Tin mới

Lãnh bảo hiểm thất nghiệp xong thì bao lâu mới đóng tiếp được?
Theo quy định pháp luật, lãnh bảo hiểm thất nghiệp xong bao lâu mới đóng tiếp được? Cùng tham khảo bài viết sau của Đức...
Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động chưa đóng BHXH đủ 15 năm gồm những gì?
Để NLĐ hưởng chế độ mai táng và tử tuất khi bị tai nạn trong sinh hoạt (điện giật tại nhà) chưa đóng BHXH đủ 15 năm với...
Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu tháng thì mới được hưởng TCTN?
Theo quy định pháp luật, tổng thời gian đóng bảo hiểm bao nhiêu tháng thì mới được hưởng TCTN? Cùng Đức Minh tham khảo...
Tháng 3/2026 sẽ không chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH cho người lao động trên cả nước
Tháng 3/2026 sẽ không chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH cho người lao động trên cả nước (bao gồm nhận tiền mặt và nhận...
Kế toán giá thành công trình xây dựng là gì? Phương pháp hạch toán giá thành công trình xây dựng – Kế toán Đức Minh.
Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp hiện nay, giá thành là thì chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng, nó...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Thông tin khác

Lãnh bảo hiểm thất nghiệp xong thì bao lâu mới đóng tiếp được?

31/01/2026 03:11

Theo quy định pháp luật, lãnh bảo hiểm thất nghiệp xong bao lâu mới đóng tiếp được? Cùng tham khảo bài viết sau của Đức Minh

Lãnh bảo hiểm thất nghiệp xong thì bao lâu mới đóng tiếp được?

Lãnh bảo hiểm thất nghiệp xong thì bao lâu mới đóng tiếp được?

Căn cứ vào Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, pháp luật không quy định người lao động mới lãnh bảo hiểm thất nghiệp xong thì phải chờ một khoảng thời gian thì mới đóng được mà pháp luật quy định ngay khi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì đã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đóng tiếp ngày sau khi lãnh bảo hiểm thất nghiệp xong.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng đối với người lao động là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu chung do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

...

Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng đối với người lao động áp dụng từ 01/01/2026 bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu chung do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp có được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hay không?

Căn cứ vào Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này.

3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

4. Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

HÀ NỘI
Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 504, chung cư H1-3 Thanh Xuân Nam, đầu ngõ 445 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - 0339.421.606

HỒ CHÍ MINH
Cơ Sở 1: 537/41 Nguyễn Oanh, p 17, Gò Vấp, Hồ Chí Minh - 0972 711 886

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN