Tin mới

Doanh thu và cách phân loại doanh thu trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh.
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính...
Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua để làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp tối đa, cụ thể ra sao?
Thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp tối đa, cụ thể ra sao?...
Hợp đồng lao động được chuyển đổi có giá trị như bản gốc khi đáp ứng điều kiện gì?
Theo quy định pháp luật hợp đồng lao động được chuyển đổi có giá trị như bản gốc khi đáp ứng điều kiện gì?
Ký hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Từ 01/7/2025 theo quy định mới về việc đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng thử việc, tùy trường hợp người lao động có...
Doanh nghiệp được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội khi nào?
Trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính và phải thực hiện thủ tục phục hồi theo quy định của pháp...

Hình ảnh

Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua để làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp tối đa, cụ thể ra sao?

18/03/2026 02:48

Thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp tối đa, cụ thể ra sao? Cùng Đức Minh tìm hiểu qua bài viết sau:

Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua để làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp tối đa, cụ thể ra sao?

Năm 2025 tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

 

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Như vậy, từ 01/01/2026 thì trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định ở vùng 4 không còn tính theo mức 2.340.000 đồng mà sẽ tính theo 3.700.000 đồng (tức tăng 58,12%).

Dùng bản sao có chứng thực quyết định thôi việc khi nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp được không?

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP như sau:

Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

a) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động; xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã; trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau:

...

Theo đó, hoàn toàn có thể dùng bản sao có chứng thực quyết định thôi việc để nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất hiện nay ở đâu?

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2026 đang áp dụng là mẫu số 10 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Tham khảo Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp dưới đây:

đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

HÀ NỘI
Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 504, chung cư H1-3 Thanh Xuân Nam, đầu ngõ 445 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - 0339.421.606

HỒ CHÍ MINH
Cơ Sở 1: 537/41 Nguyễn Oanh, p 17, Gò Vấp, Hồ Chí Minh - 0972 711 886

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN