Tin mới
Hiện nay, nhu cầu mở công ty kinh doanh dịch vụ dịch thuật tại Việt Nam ngày càng phổ biến. Vậy điều kiện thành lập...
Quy trình hạch toán chi phí sử dụng vốn sử dụng tài khoản TK 635 và được căn cứ theo chuẩn mực kế toán VAS 16 – Chi phí...
Thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ được tính theo hai phương pháp tính thuế là dựa theo tỷ lệ %...
Từ ngày 01/7/2026, khi ly hôn vợ chồng chia tài sản là nhà đất theo quyết định của Tòa án thì có thuộc trường hợp được...
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Tiền lương tăng ca có phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2026 không?
Chủ đề tìm nhiều
Hướng dẫn hạch toán chi phí sử dụng vốn chi tiết
Quy trình hạch toán chi phí sử dụng vốn sử dụng tài khoản TK 635 và được căn cứ theo chuẩn mực kế toán VAS 16 – Chi phí đi vay. Kế toán cần kiểm tra kỹ các nguyên tắc vốn hóa và phân biệt rõ ràng từng nguồn tài trợ để tránh những sai sót không đáng có. Bạn có thể tham khảo cách hạch toán chi tiết hơn thông qua bài viết sau
1. Chi phí sử dụng vốn là gì?
Chi phí sử dụng vốn (CPSDV) là tổng mức chi phí mà một doanh nghiệp phải chi trả để huy động và sử dụng các nguồn vốn, bao gồm cả vốn vay (nợ phải trả) và vốn chủ sở hữu. Dưới góc độ đầu tư, đây chính là tỷ suất sinh lời tối thiểu mà các dự án của doanh nghiệp cần đạt được để bù đắp chi phí huy động vốn và duy trì lợi nhuận cho chủ sở hữu.
Chỉ số này phản ánh cả chi phí vay thực tế lẫn kỳ vọng của cổ đông, đồng thời đóng vai trò là thước đo chi phí cơ hội để các nhà quản lý cân nhắc trước khi rót vốn vào bất kỳ dự án nào.
2. Các khoản chi phí sử dụng vốn thường gặp trong doanh nghiệp
Các khoản chi phí sử dụng vốn thường gặp trong doanh nghiệp gồm các chi phí của từng nguồn tài trợ mà doanh nghiệp đang dùng, cụ thể là:
-
Chi phí sử dụng vốn vay: lãi vay phải trả cho ngân hàng hoặc bên cho vay; thường xét cả trước thuế và sau thuế.
-
Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi: mức cổ tức ưu đãi mà doanh nghiệp phải cam kết chi trả cho cổ đông ưu đãi.
-
Chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại: chi phí cơ hội của phần lợi nhuận không chia cổ tức mà giữ lại để tái đầu tư.
-
Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới: chi phí huy động vốn từ phát hành cổ phiếu thường, thường cao hơn do có chi phí phát hành và yêu cầu sinh lời của nhà đầu tư.
Ngoài ra, khi doanh nghiệp nhìn theo tổng thể, người ta thường tính chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC), tức là chi phí vốn chung của toàn bộ cơ cấu vốn chứ không chỉ một nguồn riêng lẻ.
3. Nguyên tắc hạch toán chi phí sử dụng vốn
Nguyên tắc hạch toán chi phí sử dụng vốn là ghi nhận đúng bản chất nguồn vốn, đúng kỳ phát sinh, và phản ánh chi phí theo từng khoản vốn cụ thể để phục vụ tính giá, đánh giá dự án và phân tích hiệu quả tài chính.
-
Phân biệt theo từng nguồn vốn: chi phí vốn vay, vốn chủ sở hữu, cổ phiếu ưu đãi, lợi nhuận giữ lại được xác định riêng trước khi tổng hợp thành chi phí vốn bình quân.
-
Ghi nhận theo chi phí thực tế hoặc chi phí cơ hội hợp lý: lãi vay là chi phí tài chính rõ ràng, còn vốn chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại thường được nhìn theo suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư/chủ sở hữu.
-
Tính theo giá trị thị trường khi xác định WACC: khi tổng hợp, thường dùng tỷ trọng vốn theo giá trị thị trường của nợ và vốn chủ sở hữu thay vì chỉ theo giá trị sổ sách.
-
Sau thuế đối với nợ vay: chi phí nợ thường được điều chỉnh theo thuế TNDN vì lãi vay tạo ra lá chắn thuế.
-
Nhất quán trong cùng một phương pháp: cùng một thời kỳ phải dùng cùng cách xác định tỷ trọng, suất sinh lời và thuế suất để tránh sai lệch khi so sánh.
4. Tài khoản sử dụng khi hạch toán chi phí sử dụng vốn
Nếu phát sinh lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chênh lệch tỷ giá, hoặc các khoản chi phí tài chính liên quan đến huy động và sử dụng vốn, thường hạch toán vào TK 635. Đây là tài khoản chi phí nên cuối kỳ sẽ được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
5. Hướng dẫn hạch toán chi phí sử dụng vốn
Căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đặc biệt là VAS 16 – Chi phí đi vay), chi phí sử dụng vốn vay được xử lý theo hai hướng:
Trường hợp 1: Ghi nhận trực tiếp vào chi phí trong kỳ
Áp dụng cho khoản lãi vay ngắn hạn, hoặc lãi vay dài hạn không đủ điều kiện vốn hóa.
-
Khi tính/trả lãi vay phát sinh:
-
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
-
Có TK 111, 112 (Nếu trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)
-
Có TK 331, 335 (Nếu chưa trả hoặc trích trước chi phí lãi vay)
-
Trường hợp 2: Vốn hóa chi phí đi vay
Nếu chi phí đi vay phát sinh trực tiếp từ việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang (cần một thời gian đủ dài để hoàn thành), chi phí này sẽ được cộng vào nguyên giá của tài sản đó thay vì hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ.
-
Trong quá trình xây dựng/sản xuất tài sản dở dang:
-
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (hoặc tài khoản tài sản liên quan)
-
Có TK 111, 112, 335…
-
Lưu ý: Khi tài sản đã sẵn sàng đưa vào sử dụng, phần chi phí đi vay phát sinh sau thời điểm đó sẽ không được vốn hóa nữa mà bắt buộc phải hạch toán vào TK 635.
6. Những sai sót thường gặp khi hạch toán chi phí sử dụng vốn
Trong quá trình hạch toán chi phí sử dụng vốn, các doanh nghiệp rất dễ mắc phải những lỗi sau:
-
Ghi toàn bộ vào chi phí kỳ hiện tại dù một phần chi phí đi vay đủ điều kiện phải vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang.
-
Hạch toán nhầm sang tài khoản không phù hợp, thay vì phản ánh vào TK 635 – Chi phí tài chính đối với chi phí tài chính thực tế phát sinh.
-
Không tách riêng chi phí vốn vay và chi phí vốn chủ sở hữu khi phân tích, làm sai lệch WACC và quyết định đầu tư.
-
Ghi nhận sai thời điểm phát sinh, dẫn đến lệch kỳ kế toán và sai số liệu báo cáo.
-
Không cập nhật lá chắn thuế khi tính chi phí nợ sau thuế, làm chi phí sử dụng vốn bị tính cao hơn thực tế.
-
Dùng sai tỷ trọng vốn khi tính chi phí vốn bình quân, ví dụ lấy số liệu sổ sách thay vì giá trị thị trường mà không nhất quán phương pháp.
-
Bỏ sót chi phí tài chính liên quan như lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán hoặc phí vay, khiến chi phí vốn bị thấp hơn thực tế.
Trong thực tế, việc ứng dụng phần mềm kế toán là một trong những giải pháp giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót trong hạch toán và quản lý chi phí. Với các phần mềm, nhiều nghiệp vụ kế toán được tự động hóa, dữ liệu được quản lý tập trung và báo cáo được lập nhanh chóng, giúp kế toán tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác của số liệu.
Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.
Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:
Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h
Bảng giá khóa họcTỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH
HÀ NỘI
Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 504, chung cư H1-3 Thanh Xuân Nam, đầu ngõ 445 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - 0339.421.606
HỒ CHÍ MINH
Cơ Sở 1: 537/41 Nguyễn Oanh, p 17, Gò Vấp, Hồ Chí Minh - 0972 711 886
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Truy thu thuế hộ kinh doanh: Quy định và các trường hợp bị truy thu (29/06)
- Chính sách giảm thuế GTGT dành cho hộ kinh doanh (27/06)
- Hạch toán doanh nghiệp sửa chữa ô tô - Kế toán Đức Minh. (26/06)
- Nghỉ ngang có được hưởng chế độ ốm đau hay không? Kế toán Đức Minh. (26/06)
- Kế toán doanh nghiệp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy lạnh cần làm gì? Kế toán Đức Minh. (25/06)
- Những lưu ý khi làm kế toán nhập khẩu - Kế toán Đức Minh. (25/06)
- Nghiệp vụ cơ bản kế toán nguyên vật liệu công ty may mặc - Kế toán Đức Minh. (16/06)
- Kế toán xây dựng thường quyết toán thuế bị lỗi sau - Kế toán Đức Minh. (15/06)
- Những công việc của kế toán trong doanh nghiệp xây lắp - Kế toán Đức Minh. (15/06)
- Thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới nhất - Kế toán Đức Minh. (12/06)




