Trả lời nhanh
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT. Với hàng sản xuất trong nước và nhập khẩu, giá do cơ sở bán ra; nếu không theo giá thị trường thì cơ quan thuế ấn định. Hàng bán cho cơ sở thương mại liên kết, giá không thấp hơn 7% so với giá bình quân trong tháng (quy định năm 2016).
Ý chính
- Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT
- Hàng sản xuất trong nước, nhập khẩu: giá do cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán ra
- Giá không theo giao dịch thị trường thì cơ quan thuế ấn định theo Luật quản lý thuế
- Bán qua đại lý: giá chưa thuế do cơ sở quy định, chưa trừ hoa hồng
- Bán cho đơn vị liên kết: giá không thấp hơn 7% so với giá bình quân trong tháng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (29/11/2016); chính sách có thể đã thay đổi.
* Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán của hàng hoá, giá cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh và chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) , thuế giá trị gia tăng, được tính theo các tiêu thức sau:
Tính thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Đối với các loại hàng hóa được sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu
- Gía hàng hóa sẽ do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trong trường hợp giá bán đó không theo giá giao dịch như trên thị trường thì cơ quan thuế sẽ ấn định giá thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
a) - Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng thông qua các cơ sở hạch toán phụ thuộc thì giá bán chưa thuế đặc biệt là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra
- Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán hàng thông qua đại lý do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định và có thể hưởng hoa hồng thì giá bán chưa thuế được xác định do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định chưa trừ hoa hồng.
b) – Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại theo quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc trong cùng công ty mẹ với nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi kinh doanh thương mại là nơi có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của nơi sản xuất, nơi nhập khẩu bán ra.
>>> Giá tính thuế giá trị gia tăng
2. Đối với các loại hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
- Giá tính thuế nhập khẩu được tính theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Nếu hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.”

Tính thuế tiêu thụ đặc biệt
>>> Biểu thuế suất xuất nhập khẩu mới kể từ năm 2014
- Ngoài ra, đối với một số hàng hóa thực hiện theo hình thức gia công hoặc hàng hóa thực hiện theo kiểu hợp tác kinh doanh thì cách tính thuế được tính như sau:
* Đối với hàng hoá gia công thì giá tính thuế của hàng hoá bán ra tại cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB.
* Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa nơi sản xuất và nơi sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) của nơi sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất. Nếu cơ sở sản xuất theo hình thức nhượng quyền và chuyển giao hàng hoá cho chi nhánh hoặc đại diện cho các công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.
- Ngọc Anh -
>>> Quy định hoàn thuế, khấu trừ thuế Tiêu thụ Đặc biệt
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



