Trả lời nhanh

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Điều 8 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định 108/2015/NĐ-CP, gồm hàng tạm nhập tái xuất, hàng nhập đã nộp thuế rồi tái xuất, nguyên liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu và số thuế nộp thừa. Người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế bằng nguyên liệu chịu thuế được khấu trừ thuế đã nộp của nguyên liệu khi kê khai; phần không được khấu trừ hạch toán vào chi phí tính thuế TNDN.

Ý chính

  • Hoàn thuế theo Điều 8 Luật thuế TTĐB, Nghị định 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết
  • Hàng tạm nhập tái xuất, hàng nhập đã nộp thuế rồi tái xuất được hoàn thuế tương ứng số hàng tái xuất
  • Nguyên liệu nhập để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn thuế theo số dùng cho hàng thực xuất
  • Hoàn thuế cũng áp dụng khi nộp thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, điều ước quốc tế
  • Thuế TTĐB của nguyên liệu được khấu trừ khi kê khai; phần không khấu trừ được tính vào chi phí TNDN

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (04/11/2015); chính sách có thể đã thay đổi.

Theo đó, việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Nghị định 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết đối với từng trường hợp được hoàn thuế.

Cụ thể, đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

a) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài;

b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng hóa cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;

c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng thực tế tái xuất khẩu;

d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài;

đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật và đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.

Trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất.

Nghị định nêu rõ, hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.

Đồng thời, Nghị định cũng quy định chi tiết việc hoàn thuế tại Điểm d Khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hoàn thuế trong trường hợp số tiều thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật.

Thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Về khấu trừ thuế, Nghị định quy định, người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu (trừ xăng các loại) được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra. Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hoạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:

a) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;

b) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;

c) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa;

d) Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu.

Xem thêm: Hướng dẫn hoàn thuế trong trường hợp nộp thừa

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Hướng dẫn quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt

>>> Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Những điều cần biết về thuế tiêu thụ đặc biệt

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 108/2015/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục