Trả lời nhanh
Ký hiệu mẫu số hóa đơn có 11 ký tự: 2 ký tự đầu là loại hóa đơn, tối đa 4 ký tự tiếp theo là tên hóa đơn, 1 ký tự là số liên, 1 ký tự "/" và 3 ký tự cuối là số thứ tự mẫu. Ví dụ 01GTKT2/001 là mẫu thứ nhất của hóa đơn GTGT 2 liên. Ký hiệu hóa đơn có 6 ký tự với hóa đơn tự in, đặt in và 8 ký tự với hóa đơn do Cục Thuế phát hành.
Ý chính
- Ký hiệu mẫu số hóa đơn gồm 11 ký tự
- 2 ký tự đầu là loại hóa đơn, tối đa 4 ký tự tiếp theo là tên hóa đơn, rồi 1 ký tự số liên
- Dấu "/" phân biệt số liên với số thứ tự mẫu; 3 ký tự cuối là số thứ tự mẫu
- Ví dụ 01GTKT2/001: mẫu thứ nhất của hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên
- Ký hiệu hóa đơn: 6 ký tự (tự in, đặt in) hoặc 8 ký tự (do Cục Thuế phát hành)
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (09/08/2017); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Các ký hiệu hóa đơn – ký hiệu mẫu số hoá đơn

Ký hiệu mẫu số hoá đơn có 11 ký tự
Ký hiệu mẫu số hoá đơn có 11 ký tự
- 2 ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn
- Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn
- 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn
- 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
- 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn:

Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn
Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.
– Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự.
- Cụ thể:
Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT
Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng
2. Ký hiệu hoá đơn
Ký hiệu hoá đơn có 6 ký tự đối với hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với hoá đơn do Cục Thuế phát hành.
+ 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
+ 3 ký tự cuối cùng thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức hoá đơn.
Năm thông báo phát hành hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm thông báo phát hành;
Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
E: Hoá đơn điện tử,
T: Hoá đơn tự in,
P: Hoá đơn đặt in;
– Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).

Ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn đặt in
Ví dụ:
AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 11: hóa đơn phát hành năm 2011; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử;
AB/12T: trong đó AB: là ký hiệu hóa đơn; 12: hóa đơn phát hành năm 2012; T: là ký hiệu hóa đơn tự in;
AA/13P: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 13: hóa đơn phát hành năm 2013; P: là ký hiệu hóa đơn đặt in.
Để phân biệt hoá đơn đặt in của các Cục Thuế và hoá đơn của các tổ chức, cá nhân, hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành thêm 02 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành).
Ví dụ: Hoá đơn do Cục thuế Hà Nội in, phát hành có ký hiệu như sau:
01AA/11P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế Hà Nội đặt in, phát hành năm 2011;
03AB/12P thể hiện Hoá đơn có ký hiệu do Cục Thuế TP HCM đặt in, phát hành năm 2012;
Để tìm hiểu chi tiết hơn về các ký hiệu hóa đơn bạn có thể tham khảo PHỤ LỤC THÔNG TƯ 153 – CÁC MẪU VĂN BẢN
- Ngọc Anh –
>>> Tìm hiểu về hóa đơn các doanh nghiệp cần biết.
>>> Thông tư 64/2013/TT-BTC về hoá đơn có hiệu lực từ 01/07/2013 thay thế TT153/2010
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 64/2013/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



