Trả lời nhanh

Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC, hóa đơn tự in như hóa đơn điện, nước, viễn thông, ngân hàng không nhất thiết có chữ ký người mua và dấu người bán. Riêng hóa đơn điện tử phải có chữ ký điện tử của người bán, ngày tháng năm lập và gửi hóa đơn, và chữ ký điện tử của người mua nếu người mua là đơn vị kế toán. Doanh nghiệp phải đủ điều kiện tự in và ra quyết định áp dụng.

Ý chính

  • Hóa đơn điện, nước, viễn thông, ngân hàng tự in không nhất thiết có chữ ký người mua, dấu người bán
  • Điều kiện tự in: doanh nghiệp trong khu công nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng
  • Doanh nghiệp mới vốn dưới 15 tỷ cần mua tài sản cố định từ 1 tỷ đồng và đủ các điều kiện khác
  • Phải có văn bản đề nghị, cơ quan thuế phản hồi trong 05 ngày làm việc
  • Hóa đơn điện tử phải có chữ ký điện tử người bán, ngày lập và gửi hóa đơn
  • Tổ chức kinh doanh được dùng đồng thời nhiều hình thức hóa đơn; Nhà nước khuyến khích hóa đơn điện tử

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (12/06/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Quy định về con dấu và chữ ký của hóa đơn điện tử

Căn cứ theo Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

“Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.

Như vậy: Hóa đơn điện tử không cần phải đóng dấu của người bán và chữ ký người mua trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng đủ điều kiện tự in hóa đơn.

Điều kiện để doanh nghiệp được tự in hóa đơn

Đối tượng được tạo hóa đơn tự in

a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

- Đã được cấp mã số thuế;

- Có doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.

- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.

- Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện được sử dụng hóa đơn tự in của DN.

c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này.

2. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử.

3. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau

Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

Căn cứ các quy định nêu trên:

- Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán.

- Hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như:

+ Hợp đồng kinh tế

+ Phiếu xuất kho

+ Biên bản giao nhận hàng hóa,

+ Biên nhận thanh toán,

+ Phiếu thu,...

Vậy người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Kế toán năm 2018 với Hóa đơn điện tử?

>>> Hóa đơn điện tử có cần đóng dấu khi chuyển sang chứng từ giấy không?

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 119/2014/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục