Trả lời nhanh
Bút toán kết chuyển cuối kỳ theo hướng chuẩn cho mọi loại hình, chỉ khác trình tự tập hợp chi phí trước khi kết chuyển giá vốn. Doanh nghiệp thương mại kết chuyển trực tiếp 511, 521, 632, 642; sản xuất tập hợp 621, 622, 627 vào 154 rồi mới kết chuyển 632 sang 911; dịch vụ kết chuyển 154 sang 632; xây lắp theo từng công trình khi nghiệm thu, bàn giao.
Ý chính
- Thương mại: chỉ có giá vốn hàng mua vào (TK 632), kết chuyển Nợ TK 911/Có TK 632
- Sản xuất: tập hợp 621, 622, 627 vào 154, nhập kho Nợ 155/Có 154, xuất bán Nợ 632/Có 155
- Dịch vụ: không có thành phẩm TK 155; chi phí trực tiếp tập hợp 154, hoàn thành kết chuyển Nợ 632/Có 154
- Xây lắp: tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục; nghiệm thu, bàn giao mới ghi nhận Nợ 632/Có 154
- Chung mọi loại hình: Nợ 511/Có 911 (doanh thu thuần); Nợ 911/Có 635, 6421, 6422, 811
- Thuế TNDN tạm tính Nợ 821/Có 3334; lãi: Nợ 911/Có 4212; lỗ: Nợ 4212/Có 911
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (04/10/2025); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Phân biệt theo loại hình doanh nghiệp
a.Doanh nghiệp thương mại:
Nhiều nhất là kết chuyển 511 – 521 – 632 – 642.
Chủ yếu xoay quanh doanh thu bán hàng & giá vốn.
b.Doanh nghiệp sản xuất:
Trước khi kết chuyển, phải kết chuyển chi phí 621, 622, 627 → 154, sau đó xác định giá thành sản phẩm nhập kho hoặc xuất bán.
Sau đó mới thực hiện kết chuyển 632 → 911.
c.Doanh nghiệp dịch vụ:
Không có giá vốn hàng hóa, nhưng có chi phí trực tiếp dịch vụ (tập hợp ở 154, khi hoàn thành thì kết chuyển vào 632).
d.Doanh nghiệp xây lắp:
Phức tạp hơn do đặc thù chi phí dở dang (154) theo công trình/hạng mục.
Kết chuyển giá vốn (632) phụ thuộc vào nghiệm thu, bàn giao từng công trình.
→ Như vậy, các bút toán theo hướng chuẩn cho mọi loại hình, chỉ khác trình tự tập hợp chi phí sản xuất – kinh doanh trước khi kết chuyển.
2.Bảng tổng hợp so sánh kết chuyển cuối kỳ cho 4 loại hình doanh nghiệp (Thương mại – Sản xuất – Dịch vụ – Xây lắp)
|
Nội dung kết chuyển |
Thương mại |
Sản xuất |
Dịch vụ |
Xây lắp |
|
|
1. Doanh thu & giảm trừ |
- K/c giảm trừ: Nợ 511 / Có 521 |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
|
|
2. Giá vốn |
K/c giá vốn hàng bán: Nợ 911 / Có 632 |
- Tập hợp chi phí 621, 622, 627 vào 154 |
- Tập hợp chi phí trực tiếp DV vào 154 |
- Tập hợp chi phí theo CT/HM: 621, 622, 623, 627 → 154 |
|
|
3. Doanh thu HĐTC, thu nhập khác |
Nợ 515 / Có 911 |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
|
|
4. Chi phí |
- Tài chính: Nợ 911 / Có 635 |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
|
|
5. Thuế TNDN |
- Tạm tính: Nợ 821 / Có 3334 |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
|
|
6. Xác định lãi/lỗ |
- Nếu lãi: Nợ 911 / Có 4212 |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
Giống thương mại |
|
3.Điểm khác biệt cốt lõi
Thương mại: Chỉ có giá vốn hàng hóa mua vào (632).
Sản xuất: Phải qua quy trình tập hợp chi phí (621, 622, 627 → 154) và tính giá thành trước khi kết chuyển.
Dịch vụ: Tập hợp chi phí trực tiếp DV vào 154, sau khi hoàn thành thì chuyển thẳng sang 632 (không có 155 – thành phẩm).
Xây lắp: Tập hợp chi phí theo công trình, chi phí khi nghiệm thu/bàn giao mới được ghi nhận doanh thu (511) và giá vốn (632).
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Bút toán cuối kỳ và Bút toán kết chuyển là gì?
>>> Cách kết chuyển bút toán cuối tháng trong doanh nghiệp
>>> Các bút toán kết chuyển cuối kỳ các loại hình doanh nghiệp kế toán cần biết – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



