Trả lời nhanh
Các bút toán kết chuyển cuối kỳ chuyển doanh thu, thu nhập sang TK 911 (Nợ 511, 515, 711/Có 911) và chi phí sang TK 911 (Nợ 911/Có 635, 632, 6421, 6422, 811, 821). Lãi thì ghi Nợ TK 911/Có TK 4212, lỗ thì ghi Nợ TK 4212/Có TK 911. Sau kết chuyển, các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ.
Ý chính
- Đầu năm: năm trước lỗ Nợ TK 4211/Có TK 4212; năm trước lãi Nợ TK 4212/Có TK 4211
- Kết chuyển thuế GTGT: Nợ TK 33311/Có TK 1331; nộp thuế nếu 33311 dư Có: Nợ TK 33311/Có TK 111, 112
- Giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511/Có TK 521; doanh thu thuần: Nợ TK 511/Có TK 911
- Chi phí: Nợ TK 911/Có TK 635, 632, 6421, 6422, 811
- Thuế TNDN: tạm tính Nợ TK 821/Có TK 3334; cuối năm kết chuyển Nợ TK 911/Có TK 821
- Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất; lỗ thì doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (04/10/2025); chính sách có thể đã thay đổi.
I. Bút toán kết chuyển lỗ lãi đầu năm
1. Nếu năm trước lỗ
Nợ TK 4211
Có TK 4212
2.Nếu năm trước lãi
Nợ TK 4212
Có TK 4211
II. Các bút toán kết chuyển cuối kỳ
1. Kết chuyển thuế GTGT theo quý, tháng
A. bút toán kết chuyển thuế
Nợ TK 33311
Có TK 1331
B. Bút toán nộp tiền thuế ( nếu 33311 dư có )
Nợ TK 33311
Có TK 111;112
2.Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( Nếu có )
Nợ TK 511
Có Tk 521
3.Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
Nợ TK 511
Có TK 911
4.Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Nợ Tk 515
Có 911
5. Kết chuyển chi phí tài chính
Nợ Tk 911
Có Tk 635
6.Kết chuyển giá vốn xuất bán trong kì
Nợ Tk 911
Có Tk 632
7. Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ Tk 911
Có Tk 6421
8. Kết chuyển chi phí quản lý
Nợ Tk 911
Có Tk 6422
9. Kết chuyển chi phí khác ( nếu có)
Nợ Tk 911
Có Tk 811
10. Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có )
Nợ Tk 711
Có Tk 911
11. Tạm tính thuế TNDN trong kỳ nếu có lãi
Nợ Tk 821
Có Tk 3334
+ Khi nộp thuế TNDN ngân sách
Nợ Tk 3334
Có TK 1111,1121
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
12. Kết chuyển chi phí Thuế TNDN Phát sinh trong kỳ( nếu có) ( Thực hiện cuối năm tài chính)
Nợ Tk 911
Có Tk 821
13. Bút toán kết chuyển lãi lỗ
Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo công thức:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x thuế suất thuế TNDN
Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế
+ Chi phí không được trừ theo luật thuế
– Các khoản lỗ năm trước
– Thu nhập miễn thuế
Trong đó: Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu – Chi phí
Nếu như Lợi nhuận kế toán trước thuế + chi phí không được trừ – TN miễn thuế < 0 –> Lỗ –> Doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN.
14 : Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành TK 8211 vào TK 911 xác định lợi nhuận chưa phân phối
15 : Nếu Doanh thu > Chi phí –> lãi , kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212
16 : Nếu Doanh thu < Chi phí –> Lỗ, kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Lưu ý: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại 9 Tổng số phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên có bằng nhau –> Tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Những điều cần chú ý khi làm bút toán kết chuyển cuối kỳ
>>> Cách hạch toán trong công ty xây dựng – Kế toán Đức Minh.
>>> Hạch toán bất động sản đầu tư – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



