Trả lời nhanh

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thông báo doanh thu thực tế chậm nhất ngày 31/01 năm sau, tức 31/01/2027 cho năm 2026. Hộ trên 01 tỷ đồng khai thuế GTGT theo quý nếu doanh thu đến 50 tỷ đồng, nộp chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau; trên 50 tỷ đồng khai theo tháng, chậm nhất ngày 20 tháng sau. Quyết toán thuế TNCN theo năm chậm nhất ngày 31/3 năm sau (quy định năm 2026).

Ý chính

  • Doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống: thông báo doanh thu thực tế chậm nhất 31/01 năm sau
  • Doanh thu năm 2026 dưới 01 tỷ đồng thì hạn thông báo là 31/01/2027
  • Doanh thu trên 01 đến 50 tỷ đồng: khai GTGT theo quý, hạn ngày cuối tháng đầu quý sau
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: khai GTGT theo tháng, hạn ngày 20 tháng sau
  • Quyết toán thuế TNCN theo năm chậm nhất ngày 31/3 của năm sau

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (31/07/2026); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP) thì trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng trong năm 2026 thực hiện thông báo doanh thu thực tế chậm nhất là ngày 31/01/2027.

2. Thời hạn kê khai thuế GTGT đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng như sau:

- Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;

- Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.

Theo đó, trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

Ví dụ: Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng quý 2 là ngày 31/7/2026.

Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế;

Ví dụ: Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng tháng 6 là ngày 20/7/2026.

3. Thời hạn kê khai thuế TNCN đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.

Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

(Khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

4. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

(Điểm c khoản 3 Điều Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

5. Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng đồng.

- Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

(Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP)

 Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Tài khoản hộ kinh doanh có được chuyển tiền không? Kế toán Đức Minh

>>> Quy trình 06 bước xuất hóa đơn điện tử chuẩn cho hộ kinh doanh?

-ST-

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Cách khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục