Trả lời nhanh

Hợp đồng thử việc không phải là hợp đồng lao động. Đây là thỏa thuận về việc làm thử, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc, không bắt buộc lập thành văn bản, chỉ giao kết một lần và mỗi bên có quyền hủy bỏ mà không cần báo trước. Theo Điều 27, 28 Bộ luật Lao động 2012, thử việc tối đa 60 ngày, 30 ngày hoặc 06 ngày làm việc tùy công việc, lương không thấp hơn 85% mức lương của công việc.

Ý chính

  • Hợp đồng thử việc là thỏa thuận làm thử, khác với hợp đồng lao động có trả lương và điều kiện làm việc
  • Thời gian thử việc tối đa 60 ngày, 30 ngày hoặc 06 ngày làm việc tùy trình độ công việc
  • Lương thử việc không thấp hơn 85% mức lương của công việc
  • Không bắt buộc lập thành văn bản, trong khi hợp đồng lao động phải bằng văn bản
  • Không giao kết thử việc với hợp đồng lao động mùa vụ; hủy bỏ không cần báo trước

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (06/12/2019); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Bảng so sánh giữa HĐ thử việc và HĐ lao động

Tiêu chí

Hợp đồng thử việc

Hợp đồng lao động

Khái niệm

Là thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm thử, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc

Là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Thời hạn hợp đồng

Điều 27 BLLĐ 2012 quy định

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

- Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác

Tuỳ theo từng loại hợp đồng được giao kết: không xác định thời hạn, trên 12 tháng đến duới 36 tháng;

Phạm vi giao kết hợp đồng

Không giao kết hợp đồng thử việc đối với trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ (Điều 26 BLLĐ 2012)

Hợp đồng không thời hạn, Hợp đồng có thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (Điều 22 BLLĐ 2012)

Nội dung

- Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

(Theo điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 BLLĐ 2012)

- Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;-

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

(Điều 23 BLLĐ 2012)

Hình thức

Không bắt buộc lập thành văn bản

Văn bản

Lương

Không thấp hơn 85% mức lương của công việc (Điều 28 BLLĐ 2012)

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu

>> Tiền lương không được thấp hơn mức tối thiểu vùng

Số lần giao kết hợp đồng

01 lần

Khi HĐLĐ xác định thời hạn, Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì:

- HĐLĐ xác định thời hạn ban đầu trở thành HĐ không xác định thời hạn

- Loại HĐ còn lại nêu trên trở thanh HĐ XĐTH với thời hạn 24 tháng

CHÚ Ý: Chỉ được giao kết tối đa 2 lần đối với HĐXĐ thời hạn sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Chấm dứt hợp đồng

Hết thời gian thử việc hoặc trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước

Hết thời hạn trong hợp đồng, các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 37, Điều 38 BLLĐ 2012

Thông thường, trước khi tiến hành ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động thường giao kết hợp đồng thử việc. Có thể dựa vào bảng so sánh sau để thấy sự khác nhau giữa 2 hợp đồng này.

HĐ lao động

Mặt khác, tại điều 29 luật lao động quy định:

+ Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

+ Sau khi thử việc đạt yêu cầu thì luật buộc người sử dụng lao động phải giao kết HĐLĐ chứng tỏ: HĐ thử việc và HĐLĐ là khác nhau.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Mẫu hợp đồng lao động thử việc mới nhất – Kế toán Đức Minh.

>>> Ký hợp đồng theo mùa vụ thì có phải thử việc không ? Kế toán Đức Minh.

>>> Khi hết thời gian thử việc mà công ty không ký hợp đồng? Kế toán Đức Minh.

>>> 04 lưu ý khi giao kết hợp đồng thử việc – Kế toán Đức Minh.

>>> Hợp đồng thử việc cần những nội dung gì? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục