Trả lời nhanh
TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ khi không còn đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ do quy định mới hoặc đánh giá lại. Nếu giá trị còn lại nhỏ, tính hết vào chi phí: Nợ TK 627, 641, 642, Nợ TK 214/Có TK 211. Nếu giá trị còn lại lớn, ghi Nợ TK 242, Nợ TK 214/Có TK 211 rồi phân bổ dần, thời gian phân bổ tối đa 36 tháng.
Ý chính
- Chuyển TSCĐ thành CCDC khi có quy định mới hoặc đánh giá lại mà không còn đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ
- Giá trị còn lại nhỏ: Nợ TK 627, 641, 642 (giá trị còn lại), Nợ TK 214/Có TK 211 (nguyên giá)
- Giá trị còn lại lớn: Nợ TK 242, Nợ TK 214/Có TK 211, phân bổ dần vào chi phí nhiều kỳ
- TSCĐ còn mới chưa sử dụng: Nợ TK 153/Có TK 211
- Thời gian phân bổ CCDC tối đa là 36 tháng
- Phân bổ hằng tháng: bán hàng Nợ TK 641/6421; quản lý Nợ TK 642; sản xuất Nợ TK 6274 (TT200) hoặc 154 (TT133)
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (29/08/2025); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Các trường hợp chuyển TSCĐ thành CCDC
- Khi có quy định mới về tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, TSCĐ hiện thời không còn đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ.
- Khi có đánh giá lại đánh giá lại TSCĐ (Đánh giá lại theo quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức lại hoặc chuyển đổi hình thức DN) và TSCĐ không còn đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ.
2. Các nghiệp vụ hạch toán chuyển TSCĐ thành CCDC
- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ đang dùng nhỏ, thì được tính toàn bộ vào chi phí SXKD của bộ phận sử dụng TSCĐ (Như trường hợp xuất CCDC sử dụng phân bổ 100%), ghi:
Nợ TK 627, 641, 642: Giá trị còn lại
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
- Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn cần phải tiến hành phân bổ dần vào chi phí nhiều kỳ (Giống trường hợp xuất CCDC phải phân bổ nhiều lần), ghi:
Nợ TK 242: Giá trị còn lại
Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn
Có TK 211
- Nếu mua về còn mới chưa sử dụng, ghi:
Nợ TK 153: Giá trị TSCĐ tăng lên
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ giảm đi
- Nếu đang sử dụng tại các bộ phận => Căn cứ biên bản, hạch toán cụ thể như sau:
+ Giá trị còn lại của TSCĐ còn ít thì có thể tính luôn vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ TK 641, 642, 627
Có TK 211
+ Giá trị còn lại của TSCĐ còn nhiều, ghi:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 242: Giá trị còn lại lớn được phân bổ trên 1 năm tài chính
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
- Trích CCDC vào chi phí hàng tháng (Thời gian phân bổ CCDC tối đa là 36 tháng)
+ Nếu CCDC dùng cho bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Nợ TK 6421: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Có TK 242
+ Nếu CCDC dùng cho bộ phận quản lý DN, ghi:
Nợ TK 642: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Chi tiết)
Nợ TK 642: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Chi tiết)
Có TK 242
+ Nếu CCDC dùng cho bộ phận sản xuất, công trình xây dựng, ghi:
Nợ TK 6274: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Nợ TK 154: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Có TK 242.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Hướng dẫn hạch toán thanh lý công cụ dụng cụ
>>> Phân biệt tài sản cố định và công cụ dụng cụ
>>> Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Thông tư 133/2016/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



