Trả lời nhanh
Khi thanh lý, nhượng bán, kế toán căn cứ biên bản thanh lý để ghi ba nhóm bút toán: ghi giảm tài sản (Nợ TK 214, Nợ TK 811/Có TK 211), ghi nhận thu nhập thanh lý (Có TK 711, thêm Có TK 3331 nếu nộp GTGT khấu trừ) và ghi chi phí thanh lý vào TK 811. Ví dụ trong bài: nguyên giá 30 triệu, hao mòn 8 triệu, giá bán 7,6 triệu chưa thuế.
Ý chính
- Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý, nhượng bán (xóa sổ tài sản)
- Ghi nhận doanh thu từ hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Ghi nhận chi phí liên quan tới hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/03/2026); chính sách có thể đã thay đổi.
Căn cứ vào Biên bản thanh lý, Biên bản giao nhận và toàn bộ chứng từ có liên quan đến khoản thu, chi phát sinh trong quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán thực hiện ghi nhận các bút toán sau:
1.Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý, nhượng bán (xóa sổ tài sản)
Dựa trên Biên bản giao nhận TSCĐ:
+ Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141): Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
+ Nợ TK 811 – Chi phí khác: Giá trị còn lại chưa khấu hao của TSCĐ
+ Có TK 211 – TSCĐ hữu hình: Nguyên giá của tài sản cố định
2.Ghi nhận doanh thu từ hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ
a.Trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
+ Nợ các TK 111, 112, 131… Tổng giá thanh toán (bao gồm thuế GTGT)
+ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
+ Có TK 711 – Thu nhập khác: Giá bán chưa có thuế GTGT
b.Trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
+ Nợ các TK 111, 112, 131… Tổng giá thanh toán
+ Có TK 711 – Thu nhập khác: Tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT, nếu có)
3.Ghi nhận chi phí liên quan tới hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan:
+ Nợ TK 811 – Chi phí khác: Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ: Nếu được khấu trừ
+ Có các TK 111, 112, 331…: Tổng số tiền đã chi trả
Ví dụ: Công ty Thương mại Hải Hà, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tài sản thanh lý: Thiết bị bộ phận bán hàng
Nguyên giá TSCĐ: 30.000.000 đồng
Đã hao mòn lũy kế: 8.000.000 đồng, sử dụng được 2,5 năm
Chi phí tân trang trước khi bán: 700.000 đồng (trả bằng tiền mặt)
Giá bán (chưa thuế): 7.600.000 đồng
Thuế GTGT 10%: 760.000 đồng
Đã thu tiền bán bằng tiền mặt
Định khoản chi tiết các nghiệp vụ được thực hiện như sau:
+ Ghi giảm nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ:
Nợ TK 214 (Hao mòn TSCĐ): 8.000.000 đồng
Nợ TK 811 (Chi phí khác – giá trị còn lại): 22.000.000 đồng
Có TK 211 (Nguyên giá TSCĐ): 30.000.000 đồng
+ Ghi nhận chi phí tân trang trước khi bán TSCĐ:
Nợ TK 811 (Chi phí khác): 700.000 đồng
Có TK 111 (Tiền mặt): 700.000 đồng
+ Ghi nhận thu nhập từ hoạt động thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111 (Tiền mặt): 8.360.000 đồng
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): 760.000 đồng
Có TK 711 (Thu nhập khác): 7.600.000 đồng
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Thanh lý tài sản cố định có phải xuất hóa đơn không? Cách hạch toán thanh lý TSCĐ
>>> Tổng hợp những nghiệp vụ liên quan đến công cụ dụng cụ
>>> Hạch toán chuyển Tài sản cố định thành Công cụ dụng cụ trong Doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



