Trả lời nhanh

Kinh doanh khách sạn tính giá thành theo từng loại dịch vụ. Chi phí tập hợp qua TK 621 (nguyên vật liệu), TK 622 (nhân công trực tiếp), TK 627 (sản xuất chung), cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 hoặc TK 631 để tính giá thành. Khi khách sử dụng dịch vụ, ghi doanh thu: Nợ TK 131/Có TK 5113, Có TK 33311; đồng thời Nợ TK 632/Có TK 154 hoặc TK 631 ghi nhận giá vốn.

Ý chính

  • Vật liệu đã xuất sử dụng trong dịch vụ khách sạn còn thừa nhập lại kho
  • Tiền lương phải trả, tiền ăn giữa ca, phụ cấp cho nhân viên trực tiếp phục vụ tại khách sạn
  • Trích BHXH, BHYT, KPCĐ…của nhân viên trực tiếp phục vụ tại khách sạn
  • Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân viên trực tiếp phục vụ tại khách sạn
  • Tiền lương phải trả, tiền ăn giữa ca, phụ cấp cho nhân viên quản lý từng dịch vụ tại khách sạn
  • Trích BHXH, BHYT, KPCĐ…của nhân viên quản lý từng dịch vụ tại khách sạn
  • Khi xuất dùng hoặc phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ dùng cho từng bộ phận dịch vụ

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (21/03/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Xuất kho vật liệu, hoặc vật liệu mua về được đưa vào sử dụng ngay hoặc vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra được sử dụng cho dịch vụ kinh doanh khách sạn

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo KKTX)

Có TK 611: Mua hàng (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo KKĐK)

Có TK 111, 112, 141

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2. Vật liệu đã xuất sử dụng trong dịch vụ khách sạn còn thừa nhập lại kho

Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 611: Mua hàng (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo KKĐK)

Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3. Tiền lương phải trả, tiền ăn giữa ca, phụ cấp cho nhân viên trực tiếp phục vụ tại khách sạn:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ…của nhân viên trực tiếp phục vụ tại khách sạn

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 3382, 3383, 3384, 3389

5. Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân viên trực tiếp phục vụ tại khách sạn

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 335: Chi phí phải trả

6. Tiền lương phải trả, tiền ăn giữa ca, phụ cấp cho nhân viên quản lý từng dịch vụ tại khách sạn

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

7. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ…của nhân viên quản lý từng dịch vụ tại khách sạn

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 3382, 3383, 3384, 3389

8. Khi xuất dùng hoặc phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ dùng cho từng bộ phận dịch vụ

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 153: Công cụ, dụng cụ

Có TK 142, 242: Giá trị phân bổ kỳ này

9. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho từng bộ phận dịch vụ

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ

10. Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài hay chi phí bằng tiền khác phục vụ từng bộ phận dịch vụ

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng loại dịch vụ)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141…

11. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí để tính giá thành từng loại dịch vụ

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất KD dở dang (DN hạch toán HTK theo kê khai thường xuyên)

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (DN hạch toán HTK theo kiểm kê định kỳ)

Có TK 621 (Chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 622 (Chi tiết từng loại dịch vụ)

Có TK 627 (Chi tiết từng loại dịch vụ)

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

12. Khi khách hàng sử dụng dịch vụ của khách sạn, khách sạn sẽ lập hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Nợ TK 131: Phải thu kh

Có TK 5113: Doanh thu dịch vụ

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Khi cung cấp dịch vụ là đối tượng chịu thuế TTĐB (dịch vụ massage, karaoke, vụ trường…) thi doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB:

Nợ TK 111, 112, 131 : Giá bao gồm thuế GTGT

Có TK 5113: Doanh thu dịch vụ

- Trường hợp khách hàng đặt tiền trước mua dịch vụ cho nhiều kỳ:

Nợ TK 111, 112

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Định kỳ ghi nhận doanh thu tương ứng

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 5113: Doanh thu dịch vụ

- Đồng thời, kế toán xác định giá vốn của từng loại dịch vụ đã cung cấp:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (DN hạch toán HTK theo kê khai thường xuyên)

Có TK 631: Giá thành sản xuất (DN hạch toán HTK theo kiểm kê định kỳ)

Để biết thêm thật nhiều thông tin và kiến thức kế toán hữu ích, mời các bạn xem thêm tại website: http://ketoanducminh.edu.vn và download tài liệu miễn phí tại: http://112doc.com/

- Ngọc Anh-

=>>> Kế toán chi phí kinh doanh và giá thành dịch vụ ngành khách sạn

=>>> Hai phương pháp hạch toán kế toán nhà hàng – khách sạn phổ biến nhất mà kế toán thường dùng

=>>> Nghiệp vụ kế toán nhà hàng khách sạn mà kế toán cần biết - Kế toán Đức Minh

=>>> Tổng Hợp Kế Toán Kinh Doanh Thương Mại Dịch Vụ Nhà Hàng Khách Sạn

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục