Trả lời nhanh
Kế toán nhà hàng khách sạn dùng hai phương pháp: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Theo kê khai thường xuyên, tập hợp chi phí vào TK 621, 622, 627 rồi kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 627; khi bàn giao dịch vụ ghi Nợ TK 632 / Có TK 154. Theo kiểm kê định kỳ, dùng TK 611 để theo dõi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và TK 631 để tính giá thành sản xuất.
Ý chính
- Hai phương pháp: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ
- Kê khai thường xuyên: tập hợp chi phí TK 621, 622, 627 rồi kết chuyển vào TK 154
- Bàn giao dịch vụ cho bên mua: Nợ TK 632 / Có TK 154
- Chi phí vượt mức bình thường không tính vào giá thành, ghi Nợ TK 632
- Kiểm kê định kỳ: dùng TK 611 theo dõi mua hàng và TK 631 tính giá thành sản xuất
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (08/01/2018); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Hạch toán kế toán nhà hàng – khách sạn theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán tài khoản 154
a) Tập hợp chi phí 621
Căn cứ vào hóa đơn mua vào, Kế toán thực hiện công việc tính toán 152, 156 và hạch toán:
Nợ 152, 156
Nợ 133
Có 331,111,112,…
Căn cứ vào định mức và mỗi lần xuất hóa đơn về số lượng bán ra của doanh thu bán hàng, hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
Nợ 621
Có 152,111,112,…
Cuối kỳ kết chuyển vào 154:
Nợ TK 154
Nợ TK 632 (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp.
Lưu ý:
Nếu các khoản chi không có chứng từ, Kế toán lập các bảng kê hàng hóa không có hóa đơn theo mẫu có sẵn của Bộ Tài chính; đồng thời phải chứng minh được các khoản chi này là có thật để đưa vào mục chi phí.
b) Tập hợp chi phí 622
Chi phí nhân công cho đầu bếp, phụ bếp:
Nợ 622
Có 334
Kết chuyển chi phí 622 theo mỗi lần tập hợp giá thành dịch vụ cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
c ) Tập hợp chi phí 627
Chi phí thuê mặt bằng, chi phí khấu hao CCDC (chén, bát, ly, tách, bàn, ghế,…) và các chi phí khác tập hợp vào 627:
Nợ 627
Nợ 133 (nếu có)
Có 331,111,112,…
Cuối kỳ ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 632 phần chi phí sản xuất chung không phân bổ (chi phí trên mức bình thường không tính vào giá thành dịch vụ)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
d) Hạch toán 154
Tập hợp giá thành ghi:
Nợ 154
Có 621, 622, 627
Nếu xuất hóa đơn, bàn giao dịch vụ cho Bên mua ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154
Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 154
2. Hạch toán kế toán nhà hàng – khách sạn theo phương pháo kiểm kê định kỳ

Hai phương pháp hạch toán kế toán nhà hàng – khách sạn phổ biến nhất mà kế toán thường dùng
Hạch toán 611:
Kết chuyển trị giá NVL, CCDC tồn kho vào đầu kỳ kế toán (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng (6111 – Mua NVL)
Có TK 152 – NVL
Có TK 153 – CCDC
Khi mua NVL, CCDC, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá gốc NVL, CCDC mua vào được phản ánh vào TK 611 không có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (3311).
Trị giá thực tế NVL, CCDC xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,…
Có TK 611 – Mua hàng (6111)
Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, Kế toán phải xác định trị giá thực tế NVL tồn kho vào cuối kỳ kế toán và trị giá thực tế NVL, CCDC xuất vào sử dụng hoặc xuất bán.
Kết chuyển trị giá thực tế NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi:
Nợ TK 152 – NVL
Nợ TK 153 – CCDC
Có TK 611 – Mua hàng (6111)
Hạch toán 631:
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ kế toán vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK giá thành sản xuất vào cuối kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất vào cuối kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành sản xuất theo từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,…vào cuối kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 631 – Giá thành sản xuất
Giá thành dịch vụ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản xuất
Sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 631
Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết kế toán về nghiệp vụ kế toán nhà hàng – khách sạn tại website: http://ketoanducminh.edu.vn
– Ngọc Anh –
=>>> Công việc của kế toán nhà hàng và cách hạch toán (theo TT133)
=>>> 3 Bước làm sổ sách kế toán doanh nghiệp trong lĩnh vực nhà hàng – Kế toán Đức Minh
=>>> Nghiệp vụ kế toán nhà hàng khách sạn mà kế toán cần biết - Kế toán Đức Minh
=>>> Yếu Tố nguyên vật liệu đầu vào đối với kế toán nhà hàng
=>>> Tổng Hợp Kế Toán Kinh Doanh Thương Mại Dịch Vụ Nhà Hàng Khách Sạn
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



