Trả lời nhanh

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là giấy tờ do tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp cho người lao động để ghi nhận khoản thuế đã khấu trừ; từ 01/7/2022 doanh nghiệp bắt buộc chuyển sang chứng từ điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Chứng từ lập tại thời điểm khấu trừ thuế. Tổ chức tự xây dựng phần mềm chứng từ điện tử không phải đăng ký, thông báo phát hành hay báo cáo tình hình sử dụng với cơ quan thuế.

Ý chính

  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?
  • Khi nào cần lập Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
  • Nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN qua mạng như thế nào?

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (05/10/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là một loại chứng từ.

Do đó, để hiểu rõ khái niệm về chứng từ khấu trừ thuế TNCN chúng ta cần hiểu rõ bản chất “chứng từ” và “khấu trừ thuế” là gì.

Theo quy định tại tại Khoản 4, Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, chứng từ có khái niệm như sau:

Chứng từ là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Chứng từ theo quy định tại Nghị định này bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in.

Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.

Như vậy, qua quy định trên, chúng ta có thể hiểu rằng:

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một loại giấy tờ do tổ chức/cá nhân trả thu nhập cấp cho người lao động bị khấu trừ thuế TNCN để ghi nhận thông tin về khoản thuế TNCN đã khấu trừ.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được lập dưới dạng chứng từ giấy (quyển biên lai) – đặt in, tự in hoặc chứng từ điện tử.

Tuy nhiên, căn cứ theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hoá đơn, chứng từ có hiệu lực từ ngày 01/7/2022 quy định: Từ ngày 01/07/2022 các tổ chức, doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển đổi sang sử dụng chứng từ thuế TNCN điện tử.

2.Khi nào cần lập Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử.

+ Không phát sinh khấu trừ có cần kê khai hay không?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN dành cho trường hợp có khấu trừ thuế, còn trường hợp không khấu trừ thì NLĐ làm thư xác nhận thu nhập để làm hồ sơ quyết toán thuế trực tiếp với CQT.

+ Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Tại Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:

“Điều 31. Thời điểm lập chứng từ

Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.”

Tuy nhiên trên thực tế, có rất ít các doanh nghiệp lập chứng từ ngay tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN của người lao động.

Tổ chức khấu trừ tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử, không bắt buộc phải đăng ký, thông báo phát hành, chuyển dữ liệu điện tử đến Cơ quan Thuế.

Trong thời gian chưa kịp triển khai chứng từ khấu trừ điện tử, các tổ chức (bao gồm cả cơ quan thuế) có thể sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo hình thức tự phát hành (là các chứng từ tự in theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC đã thông báo phát hành trước ngày 01/07/2022). Hoặc đối với trường hợp đang còn tồn chứng từ khấu trừ do Cơ quan Thuế cấp thì tiếp tục sử dụng.

Đồng thời, theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, khi sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, các doanh nghiệp tư nhân chi trả thu nhập không phải thực hiện thủ tục báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế với cơ quan thuế.

Lưu ý: Từ 01/7/2022, Cơ quan Thuế không tiếp tục cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN do Cơ quan Thuế đặt in.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3.Nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN qua mạng như thế nào?

Việc báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN chỉ áp dụng đối với loại chứng từ tự tin trên máy tính theo quy định tại Thông tư 37/2010/TT-BTC. Tuy nhiên, Thông tư 37/2010/TT-BTC đã bị bãi bỏ hiệu lực bởi Quyết định 79/QĐ-BTC năm 2023, có hiệu lực từ ngày 31/01/2023.

Mặt khác, ở thời điểm hiện tại, tất cả các doanh nghiệp đã chuyển sang cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Bên cạnh đó, Thông tư 78/2021/TT-BTC cũng không có quy định về việc phải nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử.

Chính vì vậy, ở thời điểm hiện tại, khi sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, các doanh nghiệp chi trả thu nhập không cần phải thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế với cơ quan thuế.

Trước đây, khi sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN do doanh nghiệp tự in thì doanh nghiệp có thể thực hiện báo cáo chứng từ khấu trừ thuế TNCN qua mạng. Giờ đây, khi không còn sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in, doanh nghiệp không cần báo cáo tình hình sử dụng chứng từ thuế TNCN qua mạng nữa.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì?

>>> Các Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

>>> Khi nào dùng chứng từ khấu trừ thuế TNCN và dùng để làm gì? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Thông tư 37/2010/TT-BTC
  • Thông tư 78/2021/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục