Trả lời nhanh

Giá thành vận tải thường tập hợp chi phí theo xe và chuyến xe, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), nhân công trực tiếp (TK 622) và sản xuất chung (TK 627). Cuối tháng kết chuyển Nợ TK 154, Có TK 621, 622, 627; sau khi tính giá thành mỗi chuyến, ghi giá vốn Nợ TK 632, Có TK 154. Chi phí chung phân bổ theo lượng dầu DO xuất cho từng chuyến.

Ý chính

  • Đối tượng tập hợp chi phí: từng xe, chuyến, hợp đồng, tuyến hoặc đội xe; thường theo xe và chuyến xe
  • TK 621: xăng, dầu, nhớt, mỡ, lốp thay theo chuyến; Nợ TK 621, Có TK 152, 111, 112, 331
  • TK 622: lương lái xe, phụ xe, bốc xếp và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; Nợ TK 622, Có TK 334, 338
  • Cuối tháng kết chuyển Nợ TK 154, Có TK 621, 622, 627; TK 627 gồm khấu hao xe, sửa chữa, phí cầu đường, GPS
  • Chi phí chung mỗi chuyến = (tổng chi phí tập hợp / tổng dầu DO xuất) x lượng dầu của chuyến
  • Ghi doanh thu: Nợ TK 131, Có TK 5113, Có TK 3331

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (30/06/2026); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Đối tượng tập hợp chi phí

Tùy quy mô doanh nghiệp, có thể tập hợp chi phí theo:

+ Từng xe

+ Từng chuyến vận chuyển

+ Từng hợp đồng

+ Từng tuyến vận tải

+ Từng đội xe

Thông thường, doanh nghiệp vận tải sẽ tập hợp theo xe và chuyến xe.

2. Các khoản chi phí cấu thành giá thành

a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Bao gồm:

+ Xăng, dầu

+ Dầu nhớt

+ Mỡ bôi trơn

+ Lốp xe thay theo từng chuyến (nếu xác định trực tiếp)

+ Vật tư phụ phục vụ vận chuyển

Ví dụ hạch toán

Nợ TK 621
Có TK 152, 111, 112, 331...

b. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Bao gồm:

+ Lương lái xe

+ Lương phụ xe

+ Tiền công bốc xếp (nếu thuê theo chuyến)

+ Các khoản BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn

Hạch toán

Nợ TK 622

Có TK 334, 338

c. Chi phí sản xuất chung (TK 627)

Ví dụ:

+ Khấu hao xe tải

+ Khấu hao container

+ Chi phí sửa chữa xe

+ Bảo hiểm xe

+ Phí cầu đường

+ Phí bến bãi

+ Đăng kiểm

+ GPS

+ Lương điều hành đội xe

+ Chi phí điện thoại điều hành

+ Công cụ dụng cụ

+ Chi phí văn phòng đội xe

3. Kết chuyển chi phí

Cuối tháng:

Nợ TK 154

Có TK 621

Nợ TK 154

Có TK 622

Nợ TK 154

Có TK 627

TK 154 sẽ phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí dịch vụ vận tải).

4. Các bước thiết lập tính giá thành tại công ty vận tải

Bước 1: Xây dựng đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí là các chuyến hàng vận chuyển đi

Ví dụ:

Ngày 13/01/2019 Công ty vận tải KL xuất hoá đơn cho công ty TNHH TM Hoàng Anh với nội dung: Cước vận chuyển thép( có bảng kê đính kèm)

Ngày Tên Vật Tư Nơi Nhận Hàng Nơi Trả hàng Loại Xe Thành tiền Ghi chú 08/01/2019 Thép XD Hà Nội Thái Bình Sơ mi rơ moc 20.000.000 2 chuyển 13/01/2019 Thép XD Hà Nội Ninh Bình Sơ mi rơ móc 21.500.000 2 chuyến CỘNG 41.500.000

Căn cứ vào hoá đơn trên kế toán cần lập 2 đối tượng tập hợp chi phí là:

+ Cước vận chuyển thép từ Hà Nội đi Thái Bình Mã: 15VC_HN,TB

+ Cước vận chuyển thép từ Hà Nội đi Nam định Mã: 15VC_HN, NĐ

Bước 2: Xác định định mức dầu DO cho mỗi chuyến hàng trên

Để biết được định mức dầu xe chạy từ điểm A đến điểm B bạn cần xác định được khoảng cách từ nơi đi – nơi đến.

ví dụ trên

Khoảng cách từ Hà Nội đi Thái bình là: 240 m (tính cho cả đi và về)

Khoảng cách từ Hà Nội đi Ninh bình là: 250m (tính cho các đi và về)

Sau đó tính ra lượng dầu cần cho 1 chuyến hàng = 40% giá vốn của chuyến hàng đó.

Bước 3: Xác đinh các chi phí chung cần phân bổ theo theo lượng dầu DO đã xuất.

Các chi phí chung trong công ty vận tải như:

Chi phí lương lái xe, phụ xe

Chi phí sử dụng đường bộ

Phí kiểm định xe ô tô

Phí sữa chữa, bảo dưỡng xe ô tô ( thay lốp, rửa xe ô tô…)

Chi phí khấu hao xe ô tô

Chi phí phân bổ CCDC khác liên quan đến vận chuyển

Các chi phí thiết bị định vị trên xe

> Tất cá các chi phí trên sẽ được phân bổ vào giá thành của mỗi chuyến hàng theo công thức sau:

Chi phí chung cho mỗi chuyến hàng = (Tổng chi phí đã tập hợp được/ Tổng số dầu DO xuất ra trong) x Số dầu của mỗi chuyến hàng

Bước 4: Xác định giá thành mỗi chuyến hàng

– Sau khi tính giá thành xong bạn định khoản

Nợ TK 632

Có TK 154:

– Cuối cùng căn cứ hoá đơn để xác định doanh thu

Nợ TK 131

Có TK 5113: Ghi nhận vào doanh thu dịch vụ

Có TK 3331:

– Sau đó cần kiểm tra lại bảng chi tiết doanh thu tương ứng của mỗi hoá đơn so sánh giá vốn tương ứng sao cho giá vốn = 80-90% doanh thu là báo cáo đẹp.

5. Các lưu ý khác trong công ty vận tải

Với chi phí vé cầu đường: Vé cầu đường được tính vào chi phí hợp lý khi

– Cần căn cứ vào khoảng cách nới đi và nơi đến sẽ phải qua những trạm thu phí nào. Bạn đính vào với nhau và ghi rõ cho chuyến hàng tương ứng phù hợp với cung đường đó.

Và hạch toán thẳng vào chuyển hàng đó bằng định khoản:

Theo thông tư 200

Nợ TK 6277

Có TK 111

 Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Cách hạch toán kế toán công ty dịch vụ vận tải đường bộ - Kế toán Đức Minh.

-ST-

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Hướng dẫn các bước tính giá thành trong công ty vận tải

>>> Hóa đơn đầu vào của công ty vận tải và những điểm cần lưu ý

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục