Trả lời nhanh

Chi phí vận tải đường bộ gồm lương lái xe, phụ xe, nhiên liệu, săm lốp, sửa chữa, khấu hao và chi phí khác, tập hợp theo từng đội xe. Nhiên liệu xuất dùng ghi Nợ TK 621 (hoặc TK 1541 theo Thông tư 133)/Có TK 152; lương lái xe ghi Nợ TK 622/Có TK 334; khấu hao ghi Nợ TK 627/Có TK 214. Doanh thu ghi Nợ TK 131, 111, 112/Có TK 511, 33311.

Ý chính

  • Nhiên liệu tiêu hao = số km xe chạy x định mức tiêu hao
  • Xuất nhiên liệu: Nợ TK 621 (Thông tư 133: TK 1541)/Có TK 152
  • Khoán nhiên liệu: ứng tiền Nợ TK 141/Có TK 1111; thanh lý khoán Nợ TK 621, 133/Có TK 141
  • Lương lái xe: Nợ TK 622/Có TK 334; trích BHXH, BHYT, BHTN: Nợ TK 622/Có TK 3383, 3384, 3388
  • Săm lốp: Nợ TK 242/Có TK 111, 112; phân bổ 12 tháng Nợ TK 627/Có TK 242
  • Cuối kỳ: Nợ TK 154/Có TK 621, 622, 627; Nợ TK 632/Có TK 154; xác định kết quả qua TK 911, TK 421

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (07/08/2025); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Chi phí kinh doanh vận tải đường

- Tiền lương của lái xe, phụ xe.

- Trích BHXH, BHYT, BHTN trên tiền lương.

- Nhiên liệu.

- Vật liệu phụ

- Chi phí săm lốp.

- Chi phí sửa chữa phương tiện.

- Chi phí khấu hao phương tiện.

- Chi phí CCDC.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài.

- Các khoản chi phí khác.

Cụ thể như sau:

* Đối tượng tập hợp Chi phí vận tải được tập hợp theo từng đội xe, đoàn xe chi tiết thành vận chuyển hành khách hay hàng hóa.

* Phương pháp tập hợp chi phí: Có 2 phương pháp là trực tiếp và gián tiếp.

- Chi phi nguyên liệu: Tính theo phương pháp gián tiếp => Căn cứ vào số Km xe chạy và định mức tiêu hao nhiên liệu để xác định tổng nhiên liệu tiêu hao theo công thức:

Nhiên liệu tiêu hao = Số km xe chạy x Định mức tiêu hao

(Một số Doanh nghiệp thực hiện khoán Chi phí nhiên liệu cho lái xe thì nhiên liệu tiêu hao được xác định trên cơ sở hợp đồng khoán và thanh lý hợp đồng khoán).

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương phải trả cho lái xe, phụ xe và trích các khoản BHXH, BHYT,...

* Chi phí săm lốp xe: Gồm chi phí mua, sửa chữa săm lốp => Đây là 1 khoản chi phí phát sinh 1 kỳ với số tiền lớn nhưng lại liên quan đến nhiều kỳ, vì thế khoản chi phí này sẽ tiến hành trích trước; Cách xác định như sau:

Số tiền trích trước = Tổng số tiền mua, sửa săm lốp/Số tháng sử dụng ước tính (Thường là 1 năm)

- Chi phí khấu hao phương tiện (Khấu hao TSCĐ).

- Chi phí khác: Chi phí nguyên liệu phụ, công cụ dụng cụ để sửa xe, điện thoại, chi phí quản lý đội xe, vé cầu đường,... => Những chi phí này được coi là chi phí sản xuất chung.

2. Cách hạch toán

- Mua xăng dầu, nhiên liệu, ghi:

Nợ TK 152

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

- Xuất kho nhiên liệu cho xe, ghi:

Nợ TK 621 (Nếu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là TK 1541)

Có TK 152.

- Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe:

+ Khi ứng tiền cho lái xe mua nhiên liệu, ghi:

Nợ TK 141

Có TK 1111

+ Cuối kỳ thanh lý hợp đồng khoán, ghi:

Nợ TK 621

Nợ TK 133

Có TK 141

- Kết chuyển toàn bộ chi phí nhiên liệu trong kỳ, ghi:

+ Theo Thông tư 200/2014/TT-BT :

Nợ TK 154

Có TK 621

+ Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Nợ TK 154

Có TK 152

3. Chi phí nhân công

- Tính lương lái xe:

Nợ TK 622 (TK 15412)

Có TK 334

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, ghi:

Nợ TK 622 (TK 15412)

Có TK 3383

Có TK 3384

Có TK 3388

- Trả lương, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 1111, 112

4. Chi phí khấu hao phương tiện (Khấu hao TSCĐ)

Nợ TK 627 (Nợ TK 15413)

Có TK 214

5. Chi phí khác

Nợ TK 627 (Nợ TK 15418)

Có TK111, 112, 331

6. Trích trước chi phí săm lốp

- Khi mua hoặc sửa lốp, ghi:

Nợ TK 242

Có TK 1111, 1121

- Phân bổ (12 tháng), ghi:

Nợ TK 627 (TK 15413)

Có TK 242

- Ngoài ra còn có chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112

7. Doanh thu

- Khi xuất hóa đơn GTGT cho khách, ghi:

Nợ TK 131, 111, 112

Có TK 511

Có TK 33311

- Nếu có chiết khấu, giảm giá, ghi:

Nợ TK 521

Nợ TK 33311

Có TK 111, 112, 131

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

8. Cuối kỳ kết chuyển

* Kết chuyển chi phí vào giá vốn

- Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi:

Nợ TK 154

Có TK 621

Có TK 622

Có TK 627

- Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thì ngay từ đầu đã hạch toán Nợ TK 154.

* Kết chuyển giá vốn, ghi:

Nợ TK 632

Có TK 154

Nợ TK 911

Có TK 632

* Kết chuyển doanh thu, ghi:

Nợ TK 511

Có TK 911

* Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 642

* Xác định kết quả kinh doanh

- Lỗ, ghi:

Nợ TK 421

Có TK 911

- Lãi, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 421.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Cách hạch toán kế toán tại doanh nghiệp lắp ráp – Kế toán Đức Minh.

>>> Hạch toán kế toán cho trung tâm ngoại ngữ - Kế toán Đức Minh

>>> Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ của doanh nghiệp sản xuất – Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Thông tư 200/2014/TT-BT
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục