Trả lời nhanh
Doanh nghiệp lắp ráp hạch toán gần giống doanh nghiệp sản xuất. Mua nguyên vật liệu ghi Nợ TK 152, 156/Nợ TK 133/Có TK 331, 111. Xuất vật liệu cho lắp ráp ghi Nợ TK 621/Có TK 152 (Thông tư 200) hoặc Nợ TK 154/Có TK 152, 156 (Thông tư 133). Kết chuyển chi phí Nợ TK 154/Có TK 621, 622, 627, nhập kho thành phẩm Nợ TK 155/Có TK 154.
Ý chính
- Doanh nghiệp lắp ráp không hẳn thương mại, không hẳn sản xuất, nhưng hạch toán gần giống sản xuất
- Mua vật tư, hàng hóa: Nợ TK 152, 156 và Nợ TK 133/Có TK 331, 111
- Chi phí vận chuyển phân bổ vào giá mua: Nợ TK 152, 156, Nợ TK 133/Có TK 331, 111
- Thông tư 200: xuất NVL Nợ TK 621/Có TK 152; xuất hàng hóa Nợ TK 621/Có TK 156
- Thông tư 133: xuất NVL, hàng hóa vào sản xuất ghi Nợ TK 154/Có TK 152, 156
- Nhập kho thành phẩm lắp ráp: Nợ TK 155/Có TK 154
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (07/08/2025); chính sách có thể đã thay đổi.
Doanh nghiệp lắp ráp là doanh nghiệp chuyên thực hiện công đoạn lắp ráp các bộ phận, linh kiện, chi tiết rời rạc thành sản phẩm hoàn chỉnh để cung cấp ra thị trường hoặc sử dụng trong dây chuyền sản xuất khác.
Thực chất quy trình làm kế toán tại Doanh nghiệp (DN) lắp ráp không phải là DN thương mại, cũng không phải là DN thực sự sản xuất (Xét về bản chất). Nhưng đối với phương pháp hạch toán thì quy trình gần giống như là một quy trình sản xuất, cụ thể như sau:
1.Các bút toán hạch toán trong DN lắp ráp
- Khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ cho lắp ráp, ghi:
Nợ TK 152, 156
Nợ TK 133
Có TK 331, 111
- Chi phí vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu cho lắp ráp được phân bổ vào giá mua, ghi:
Nợ TK 152, 156
Nợ TK 133
Có TK 331, 111
- Khi xuất NVL, hàng hóa cho vào quy trình sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 152, 156
- Khi xuất NVL cho vào quá trình lắp ráp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152
- Nếu xuất hàng hóa cho quá trình lắp ráp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi:
Nợ TK 621
Có TK 156
- Các chi phí chung phân bổ cho quá trình lắp ráp các sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112
- Kết chuyển chi phí lắp ráp, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
- Nhập kho thành phẩm lắp ráp, ghi:
Nợ TK 155
Có TK 154
2. Quy trình hạch toán DN lắp ráp trên Phần mềm Misa
- Bước 1: Vào phân hệ mua hàng, chọn chứng từ mua hàng hóa , tạo mã hàng hóa và nguyên vật liệu để định khoản, ghi:
Nợ TK 152, 156
Nợ TK 133
Có TK 331, 111
- Bước 2: Vào kho/Chọn lệnh lắp ráp, tháo dỡ => Tạo mã thành phẩm cần lắp ráp.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Hạch toán kế toán cho trung tâm ngoại ngữ - Kế toán Đức Minh
>>> Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ của doanh nghiệp sản xuất – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 133/2016/TT-BTC
- Thông tư 200/2014/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



