Trả lời nhanh
Công nợ phải thu khách hàng (TK 131) được theo dõi bằng bốn báo cáo: bán hàng, thu tiền, tổng hợp công nợ phải thu và sổ chi tiết công nợ. Đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp được cấn trừ công nợ qua biên bản hai bên xác nhận, ghi Nợ TK 331, Có TK 131. Nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng trở lên được trích lập dự phòng từ 30% đến 100% giá trị.
Ý chính
- Các loại báo cáo kế toán công nợ phải thu khách hàng sử dụng
- Đối trừ công nợ đối với đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp
- Các câu hỏi thường gặp về tài khoản 131 - phải thu khách hàng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (27/04/2023); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Các loại báo cáo kế toán công nợ phải thu khách hàng sử dụng
Có 4 loại báo cáo kế toán công nợ phải thu sử dụng, bao gồm:
+ Báo cáo bán hàng;
+ Báo cáo thu tiền;
+ Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu khách hàng;
+ Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng.
2.Đối trừ công nợ đối với đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp
a.Các biên bản liên quan, bao gồm:
+ Hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, hợp đồng phải được ghi rõ, cụ thể về hình thức thanh toán bù trừ công nợ;
+ Các loại biên bản/chứng từ giao hàng, xuất kho;
+ Hóa đơn giá trị gia tăng - VAT;
+ Các biên bản/chứng từ đối chiếu công nợ của cả 2 bên;
+ Các biên bản/chứng từ bù trừ công nợ đã được 2 bên xác nhận rõ ràng;
+ Các loại chứng từ/biên lai thanh toán số chênh lệch.
b.Thời điểm đối trừ:
Hai bên cùng xác định, thỏa thuận thời gian thanh lý hợp đồng để làm biên bản cấn trừ công nợ sau khi giao dịch mua bán sản phẩm hàng hoá đã hoàn tất.
c.Cách hạch toán tài khoản 131 - Phải thu khách hàng:
+ Trường hợp số tiền mua hàng lớn hơn số tiền bán hàng:
Nợ TK 331: Số tiền phải thu khách hàng;
Nợ TK 112, 111: Số tiền chênh lệch sau khi cấn trừ,
Có TK 131: Khoản tiền phải thu khách hàng.
+ Trường hợp số tiền mua hàng nhỏ hơn số tiền bán hàng:
Nợ TK 331: Số tiền phải thu khách hàng;
Có TK 131: Khoản tiền phải thu khách hàng;
Có TK 112, 111: Số tiền chênh lệch thu thêm sau khi cấn trừ.
3.Các câu hỏi thường gặp về tài khoản 131 - phải thu khách hàng
a.Trường hợp doanh nghiệp không xuất đầy đủ doanh thu bán hàng, thì sẽ bị xử lý như thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng không xuất hóa đơn đồng nghĩa với việc đang trốn doanh thu, thì sẽ bị phạt ➜ truy thu lại các khoản thuế có liên quan như thuế TNDN, thuế GTGT. Khi đó, doanh nghiệp phải đóng tiền chậm nộp trên số thuế truy thu và bị phạt vi phạm hành chính thông thường với mức 20% trên số tiền chậm nộp.
b.Căn cứ vào đâu để xác định được các khoản phải thu của doanh nghiệp là khoản phải thu cần phải trích lập dự phòng?
Dựa theo nguyên tắc cơ bản, căn cứ để lập dự phòng phải có bằng chứng đáng tin cậy, ví dụ như: doanh nghiệp sắp phá sản, làm ăn không có lợi nhuận hoặc bị tổn thất nặng nề vì các yếu tố khách quan, không có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn không thanh toán.
c.Theo quy định thì doanh nghiệp được trích lập mức dự phòng là bao nhiêu?
+ Đối với khoản nợ quá hạn mức trích lập cụ thể như sau:
Trích lập 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng;
Trích lập 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng;
Trích lập 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 24 tháng đến dưới 36 tháng;
Trích lập 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 36 tháng trở lên.
+ Đối với khoản nợ chưa đến hạn:
Trích lập trong trường hợp: Có bằng chứng xác định đối tác đã phá sản bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tác đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử; đang thi hành án;đang mang bệnh hiểm nghèo (có xác nhận từ bệnh viện) hoặc đã mất hoặc khoản nợ đã được yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do khách hàng bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ bị đình chỉ giải quyết vụ án thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ sách kế toán) để trích lập dự phòng.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Các nghiệp vụ hạch toán tài khoản 131 – phải thu khách hàng.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



