Trả lời nhanh

Khi bán hàng hóa, dịch vụ chưa thu tiền, kế toán ghi Nợ TK 131, Có TK 511 và Có TK 33311 (thuế GTGT phải nộp). Khách hàng trả lại hàng ghi Nợ TK 5212, Nợ TK 333, Có TK 131; chiết khấu, giảm giá ghi Nợ TK 5211, 5213, Nợ TK 333, Có TK 131. Khi khách thanh toán hoặc ứng trước ghi Nợ TK 111, 112, Có TK 131; xóa sổ nợ không thu hồi được ghi Nợ TK 2293, 6422, Có TK 131.

Ý chính

  • Trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ chưa thu tiền của khách hàng
  • Phải thu khách hàng khi bị trả lại hàng
  • Phải thu khách hàng các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại
  • Khi khách hàng thanh toán tiền hoặc ứng trước tiền hàng
  • Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng sản phẩm
  • Phải thu khách hàng đối với phí ủy thác
  • Khi khách hàng không thanh toán các khoản phải thu, phải xử lý xóa sổ

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (27/04/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ chưa thu tiền của khách hàng

a.Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng khi ghi nhận doanh thu, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 131: Tổng giá trị phải thu khách hàng;

Có TK 511: Doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ (chưa bao gồm thuế);

Có TK 33311: Thuế giá trị gia tăng phải nộp.

b.Trường hợp không tách các khoản thuế phải nộp:

Nợ TK 511: Doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ (đã bao gồm thuế);

Có TK 333: Khoản thuế phải nộp nhà nước.

c.Trường hợp chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính (chứng khoán) ngắn hạn:

+ Trường hợp lãi, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Số tiền phải thu khách hàng (giá bán);

Có TK 121: Giá trị mua vào (giá thực tế) của chứng khoán bán ra;

Có TK 515: Số tiền chênh lệch giữa giá mua nhỏ hơn giá bán.

+ Trường hợp lỗ, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Số tiền phải thu khách hàng (giá bán);

Nợ TK 635: Số tiền chênh lệch giữa giá mua lớn hơn giá bán;

Có TK 121: Giá trị mua vào (giá thực tế) của chứng khoán bán ra.

2.Phải thu khách hàng khi bị trả lại hàng

Nợ TK 5212: Hàng bán trả lại;

Nợ TK 333: Thuế và khoản phải nộp nhà nước;

Có TK 131: Phải thu khách hàng.

3.Phải thu khách hàng các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại

Nợ TK 5211: Các khoản chiết khấu thương mại;

Nợ TK 5213: Các khoản giảm giá hàng bán;

Nợ TK 333: Thuế và khoản phải nộp nhà nước;

Có TK 131: Phải thu khách hàng.

4.Khi khách hàng thanh toán tiền hoặc ứng trước tiền hàng

Nợ TK 111, 112: Thu tiền bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản;

Có TK 131: Số tiền khách hàng thanh toán trước.

5.Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng sản phẩm

Nợ TK 153, 153, 156, 155: Nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa, thành phẩm;

Nợ TK 133: Thuế GTGT khấu trừ;

Có TK 131: Phải thu khách hàng.

6.Phải thu khách hàng đối với phí ủy thác

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng;

Có TK 5113: Doanh thu dịch vụ phí ủy thác;

Có TK 33311: Thuế phải nộp.

7.Khi khách hàng không thanh toán các khoản phải thu, phải xử lý xóa sổ

Nợ TK 2293: Dự phòng tổn thất các khoản phải thu đã lập;

Nợ TK 6422: Các khoản dự phòng tổn thất chưa lập;

Có TK 131: Phải thu khách hàng.

8.Trả lại tiền thừa khi khách hàng thanh toán dư

Nợ TK 131: Các khoản thu tiền thừa của khách hàng;

Có TK 111, 112: Trả lại tiền thừa bằng tiền mặt, hoặc tiền gửi khách hàng.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

9.Hạch toán các khoản phải thu vào cuối kỳ kế toán

Khi nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ thì kế toán xác định lại tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính để xác định hạch toán, cụ thể như sau:

+ Khi có phát sinh lãi tỷ giá:

Nợ TK 131: Số tiền chưa thu của khách hàng;

Có TK 413: Số tiền chênh lệch tỷ giá.

>> Cuối kỳ năm tài chính kế chuyển:

Nợ TK 413: Số tiền chênh lệch tỷ giá;

Có TK 515: Lãi tỷ giá (doanh thu hoạt động tài chính).

+ Khi có phát sinh lỗ tỷ giá:

Nợ TK 413: Số tiền chênh lệch tỷ giá;

Có TK 131: Số tiền chưa thu của khách hàng.

>> Cuối kỳ kết chuyển:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính chênh lệch từ lỗ tỷ giá;

Có TK 413: Số tiền chênh lệch tỷ giá.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Các vấn đề liên quan đến phải thu khách hàng (Tk 131)

>>> Hướng dẫn tài khoản 131 (phải thu của khách hàng) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 2023 – Kế toán Đức Minh.

>>> Hướng dẫn tài khoản 128 (đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 2023 – Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục