Trả lời nhanh
Tài khoản 131 phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, đầu tư tài chính và cung cấp dịch vụ; không phản ánh nghiệp vụ thu tiền ngay. Theo Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC, khoản phải thu được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, nội dung, kỳ hạn thu hồi (trên hoặc không quá 12 tháng) và từng lần thanh toán.
Ý chính
- Các khoản phải thu là gì?
- Phân loại các khoản phải thu khách hàng
- Chứng từ sử dụng trong kế toán phải thu khách hàng
- Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 131 (phải thu của khách hàng)
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 (phải thu của khách hàng)
- Nguyên tắc chung áp dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (20/04/2023); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Các khoản phải thu là gì?
Các khoản phải thu là khoản khách hàng chưa thanh toán, bồi thường, cho mượn, ứng trước, tạm ứng, ký quỹ ký cược.
2.Phân loại các khoản phải thu khách hàng.
+ Nợ phải thu ngắn hạn: Hạn thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp (nếu chu kỳ kinh doanh dưới 12 tháng);
+ Nợ phải thu dài hạn: Hạn thanh toán hơn 12 tháng hoặc dài hơn 1 chu kỳ kinh doanh thông thường (nếu chu kỳ kinh doanh trên 12 tháng);
+ Khi phân loại, doanh nghiệp tính từ ngày lập báo cáo tài chính đến ngày đáo hạn, không tính từ ngày phát sinh tăng nợ phải thu.
3. Chứng từ sử dụng trong kế toán phải thu khách hàng
+ Hóa đơn bán hàng;
+ Phiếu chi (chi hộ khách hàng);
+ Phiếu thu (thu tiền hoặc nhận tiền ứng trước);
+ Biên bản bù trừ công nợ…
4.Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 131 (phải thu của khách hàng)
Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC, nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 131 áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay.
- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.
- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác.
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, tài sản cố định, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
5.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 (phải thu của khách hàng)
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 (phải thu của khách hàng) như sau:
- Đối với bên Nợ:
+ Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;
+ Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Đối với bên Có:
+ Số tiền khách hàng đã trả nợ;
+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
+ Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ phải thu của khách hàng;
+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế giá trị gia tăng hoặc không có thuế giá trị gia tăng);
+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua;
+ Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Đối với số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
6.Nguyên tắc chung áp dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng nguyên tắc chung về chế độ kế toán theo quy định tại Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Hướng dẫn tài khoản 136 (phải thu nội bộ) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 2023
>>> Hướng dẫn tài khoản 112 (tiền gửi ngân hàng) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 2023- Kế toán Đức Minh.
>>> Hướng dẫn tài khoản 111 (tiền mặt) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 2023 – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 133/2016/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



