Trả lời nhanh

Doanh nghiệp logistics dùng TK 131, 331 theo dõi phải thu, phải trả (kể cả thu hộ, chi hộ) và có thể dùng TK 138, 338 cho các khoản thu chi hộ. Khi cung cấp dịch vụ ghi Nợ TK 131/Có TK 51131, 51132, 33311; chi phí mua dịch vụ ghi Nợ TK 62771, 62772, 1331/Có TK 331. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, giá thành tập hợp Nợ TK 154/Có TK 627, 622 và giá vốn Nợ TK 632/Có TK 154.

Ý chính

  • Logistics là một phần chuỗi cung ứng: đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản đến người tiêu thụ cuối
  • Cung cấp dịch vụ: Nợ TK 131/Có TK 51131 (doanh thu cước), 51132 (dịch vụ nội địa), 33311
  • Chi phí mua vào: Nợ TK 62771 (chi phí cước), 62772 (dịch vụ mua ngoài), 1331/Có TK 331
  • Chi phí nhân viên: Nợ TK 622, 642/Có TK 334
  • Tập hợp giá thành: Nợ TK 154/Có TK 627, 622; giá vốn: Nợ TK 632/Có TK 154 (Thông tư 200/2014/TT-BTC)
  • Thu hộ, chi hộ: nhận debit note Nợ TK 138, 133/Có TK 331; xuất hóa đơn Nợ TK 131/Có TK 3331, 338

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (11/10/2025); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Logistic là gì?

- Logistics là thuật ngữ chuyên ngành có gốc Hy Lạp và từ tiếng Việt có nghĩa gần nhất là “Hậu cần”. Hiểu đơn giản nhất, Logistics là một phần của chuỗi cung ứng bao gồm tổng thể những công việc liên quan đến hàng hóa gồm đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản cho tới khi hàng được giao đến người tiêu thụ cuối cùng.

- Bất kỳ một DN sản xuất nào cũng phải quan tâm và có chiến lược Logistics phù hợp. Một chiến lược Logistics tốt sẽ giúp DN tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc hiệu quả. Ngày nay, logistics cũng là một trong những điểm mạnh, giúp phát huy lợi thế cạnh tranh của DN.

2. Các định khoản cơ bản nhất và đặc thù của DN Logistics

2.1. Các tài khoản sử dụng tại DN Logistics

- Sử dụng Tài khoản 131, 331 để theo dõi các khoản phải thu, phải trả, bao gồm cả khoản thu hộ và chi hộ.

- Có thể sử dụng Tài khoản 138, 338 để theo dõi các khoản thu chi hộ.

- Tài khoản 511 chi tiết:

+ TK 551131: Doanh thu cước

+ TK 51132: Doanh thu cung cấp nội địa

Bao gồm các phí tổn nội địa (Local charge): Phí xếp dỡ Container THC, chi phí Seal, phí chứng từ bill và phí làm điện giao hàng telex.

- Tài khoản dịch vụ mua ngoài chi tiết:

+ TK 62771: Chi phí cước

+ TK 62772: Chi phí dịch vụ mua ngoài

2.2. Các định khoản tại DN Logistic

- Khi cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 131

Có TK 51131, 51132

Có TK 33311

- Chi phí mua vào dịch vụ, ghi:

Nợ TK 62771, 62772

Nợ TK 1331

Có TK 331

- Chi phí nhân viên dịch vụ, nhân viên quản lý, ghi:

Nợ TK 622, 642

Có TK 334

- Các khoản trích theo lương, ghi:

Nợ TK 622, 642

Có TK 334

* Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

- Tập hợp giá thành dịch vụ, ghi:

Nợ TK 154

Có TK 627, 622

- Hạch toán giá vốn dịch vụ, ghi:

Nợ TK 632

Có TK 154

Theo dõi các khoản thu hộ, chi hộ:

Khi nhận được debit note của khách hàng về khoản: Thu hộ cước, thu hộ phí, seat container, ENS

Nợ 138 (thu hộ)

Nợ 133

Có 331

Khi xuất hóa đơn cho khách hàng

Nợ 131

Có 3331

Có 338 (chi hộ)

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Hạch toán mua hàng nhập kho phát hiện thiếu so với hoá đơn mua hàng – Kế toán Đức Minh.

>>> Các bút toán kết chuyển cuối kỳ các loại hình doanh nghiệp kế toán cần biết – Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục