Trả lời nhanh
Khi làm nghiệp vụ tài sản cố định, kế toán cần tránh các sai sót phổ biến như chọn khung khấu hao không đúng quy định (cơ quan thuế có thể loại trừ chi phí vượt), trích khấu hao sai thời điểm (phải từ khi tài sản sẵn sàng sử dụng và tính theo ngày), vẫn khấu hao tài sản đã hết khấu hao, hạch toán TSCĐ không đủ tiêu chuẩn nguyên giá, và không loại trừ phần nguyên giá ô tô dưới 9 chỗ vượt 1,6 tỷ đồng.
Ý chính
- Chọn khung khấu hao ngắn hơn mức tối thiểu hoặc dài hơn mức tối đa thì chi phí bị cơ quan thuế loại trừ
- Cùng loại tài sản, cùng điều kiện sử dụng nên chọn cùng mức khấu hao để tránh giải trình
- Trích khấu hao từ thời điểm tài sản sẵn sàng sử dụng, tính theo ngày chứ không tròn tháng
- Không hạch toán TSCĐ khi chưa đủ tiêu chuẩn nguyên giá; không khấu hao tài sản đã hết khấu hao
- Ô tô dưới 9 chỗ phải loại trừ khấu hao phần nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng (trừ xe vận tải kinh doanh)
- Tiền thuê đất trả một lần sau Luật Đất đai 2003 hạch toán TK 242, không phải TK 213
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (14/03/2019); chính sách có thể đã thay đổi.
1. Không hạch toán TSCĐ đối với những tài sản đã đạt tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
2. Không tạm tăng TSCĐ trong trường hợp tài sản đầu tư, xây dựng đã đưa vào sử dụng, phát sinh doanh thu nhưng chưa có hồ sơ quyết toán (mục C điều 4, mục 10 điều 9 theo TT45)
3. Chọn khung khấu hao không phù hợp với quy định hiện hành (TT 45, 147, 28). Với việc chọn khung thời gian ngắn hơn mức tối thiểu, cơ quan thuế có quyền loại trừ chi phí vượt. Với việc chọn khung khấu hao thời gian dài hơn mức tối đa, cơ quan thuế có thể loại trừ phần chi phí cho những năm sau số năm tối đa được trích khấu hao.
4. Không hạch toán vào giá vốn đối với phần khấu hao tương ứng không đạt công suất
5. Hạch toán tiền thuê đất trả một lần (kể cả có bìa đỏ) sau ngày hiệu lực của luật đất đai năm 2003 vào TK 213: Phải hạch toán TK 242
6. Cùng một loại tài sản và trong cùng một điều kiện sử dụng nhưng chọn mức khấu hao khác nhau (ví dụ mua 2 cái xe ô tô y hệt nhau nhưng lại chọn thời gian phân bổ khác nhau): Kế toán nên chọn mức khấu hao giống nhau tránh giải trình không cần thiết.
7. Không đủ tiêu chuẩn TSCĐ nhưng hạch toán TSCĐ (không đạt về nguyên giá), ví dụ: Mua 10 tài sản hoạt động độc lập có tổng giá trị 250 triệu đồng, kế toán hạch toán vào TK 211.
8. Không loại trừ chi phí khấu hao khi tính thuế đối với tài sản đã ngừng sử dụng, không còn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
9. Khấu hao tài sản tạm ngừng do sửa chữa lớn, do di dời nhưng không có hồ sơ lưu trữ phù hợp với quy định của luật thuế.
10. Không vốn hóa lãi vay, vốn hóa không đúng đối với những khoản vay dùng cho đầu tư xây dựng…
11. Thời điểm trích khấu hao chưa đúng. Lưu ý thời điểm trích khấu hao là thời điểm TS ở trạng thái sẵn sàng sử dụng, việc trích khấu hao tài sản là khấu hao theo ngày, không được tròn tháng.
12. Vẫn khấu hao tài sản mặc dù đã hết khấu hao (lỗi chủ yếu đối với các trường hợp kế toán làm excel nhưng không để ý).
13. Không xuất hóa đơn đối với trường hợp điều chuyển tài sản từ nơi chịu thuế sang nơi không chịu thuế.
14. Không loại trừ chi phí khấu hao đối với phần nguyên giá xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi vượt 1 tỷ 6 (không tính trường hợp xe dùng cho vận tải hành khách,hàng hóa….). Tham khảo TT 78, TT96/2015.
15. Hạch toán tài khoản chi phí khấu hao chưa đúng. Kế toán cần lưu ý bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng tài sản để lựa chọn TK hạch toán phù hợp: TK 642, TK 641, TK 627 …
16. Phát hiện Tài sản trích thiếu khấu hao năm trước, kế toán không điều chỉnh vào năm trước mà điều chỉnh năm hiện hành, điều này cơ quan thuế có thể loại trừ chi phí khấu hao năm trước hạch toán trong năm nay với lý do chi phí không đúng kỳ.
17. Bảng tính khấu hao không khớp với sổ cái tài khoản, kế toán cần kiểm tra lại vì sao để biết đúng hay sai chỗ nào.
18. Quên tính khấu hao, kế toán cần kiểm tra lại xem có tháng nào, tài sản nào quên trích khấu hao hay không.
19. Nhận góp vốn bằng tài sản nhưng không đăng ký lại giấy tờ quyền sở hữu đối với những tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Trường hợp này rủi ro thuế loại trừ chi phí khấu hao.
20. Ghi tăng nguyên giá tài sản do nâng cấp nhưng lại không đủ hồ sơ, lý luận để chứng minh đó là nâng cấp tài sản
21. Phân bổ chi phí sửa chữa lớn tài sản (TK 242) quá 3 năm(Theo TT78, 96/2015 tối đa chỉ được 3 năm).
22. Bàn giao tài sản cố định thiếu biên bản bàn giao (cứ bất cứ khâu bàn giao từ người này sang người khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác, công ty nên có biên bản bản giao để quản lý việc sử dụng tài sản, quy trách nhiệm nếu phát sinh các vấn đề liên quan mất mát, hư hỏng v.v…)
Các bài viết liên quan:
=>>> Phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu - Kế toán Đức Minh
=>>> Hướng dẫn cách xử lý TSCĐ và CCDC sau quyết toán thuế- Kế toán Đức Minh
=>>> Quản lý và kế toán TSCĐ đựơc đầu tư hoàn thành từ góc nhìn kế toán kho bạc
=>>> Kế toán xử lý tài sản cố định hết khấu hao như thế nào? – Kế toán Đức Minh
=>>> Thủ tục và cách hạch toán thanh lý tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh
=>>> Tổng hợp những nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định phần 1- Kế toán Đức Minh.
- Ngọc Anh-
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



