Tin mới

Hỗ trợ vận chuyển có phải kê khai chịu thuế GTGT không?
Trong khoản mục chi phí của doanh nghiệp có khoản chi hỗ trợ với khách hàng của mình. Kế toán băn khoăn những khoản hỗ...
Kế toán tiền lương cho dân kế mới vào nghề
Lương là vấn đề mà bất kỳ ai cũng quan tâm khi đi làm, kể cả chủ doanh nghiệp. Và Kế toán tiền lương là công việc rất...
Cách kiểm tra số liệu TK 131 và TK 331 trên Báo cáo tài chính.
Tài khoản 131 và tài khoản 331 là hai tài khoản phản ánh công nợ phải thu và phải trả trong doanh nghiệp. Vậy cách...
Phù phép với thanh quét định dạng trong Word 2003-2013
Thanh quét định dạng được ví giống chiếc chổi lau sàn, khi chúng ta phải chỉnh sửa rất nhiều nội dung và mất khá nhiều...
CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG NÔNG NGHIỆP
Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nông nghiệp cụ thể ra sao? Bài viết sau đây, kế...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán, tin học

Cách nhớ nhanh bảng hệ thống tài khoản trong kế toán

16/04/2016 12:03

Định khoản là bước đầu tiên trong kế toán. Muốn định khoản đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các bạn phải nhớ rõ tất cả các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán. Điều này là một trở ngại cho kế toán, bởi có rất nhiều tài khoản từ 1 – 9 làm sao có thể nhớ hết được.

Cách nhớ nhanh bảng hệ thống tài khoản trong kế toán


Trên thực tế thì những tài khoản kế toán này lại không chỉ đơn thuần là những con số, bạn không thế nhớ nó một cách máy móc mà bạn còn phải biết vận dụng nó vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sử dụng các tài khoản này để ghi lại những nghiệp vụ ấy. Và đặc biết, khi nắm được bảng hệ thống tài khoản kế toán như nằm lòng thì đối với các bạn, môn "Nguyên lý kế toán" sẽ trở nên dễ dàng đến mức không thể tin nổi! 

   Để giúp các bạn Nhớ nhanh Bảng hệ thống tài khoản kế toán một cách hiệu quảKẾ TOÁN ĐỨC MINH xin chia sẻ tới các bạn học viên cách học, cách nhớ nhanh - chính xác nhất chỉ với hai công việc đơn giản mà lại không mất nhiều thời gian:

 

1. Học thuộc theo từng “Loại TK”, tránh học cả Bảng danh mục một lúc.

 

Ví dụ; Bạn bắt đầu học Loại TK 1: “Tài sản ngắn hạn” loại này có 24 TK bắt đầu bằng số 1; trong đó 11 là các loại tiền (quan trọng nhất); bạn sẽ có 3 TK phải thuộc: 11(1), 11(2), 11(3). Bạn không nên học cả TK cấp 2 (1111,1112…) làm rối trí, việc này sẽ học lại đợt 2.

Tương tự như vậy, sau khi học từng loại; bạn đọc nhẩm không nhìn vào sách, cố mà thuộc lòng như học hát vậy.

 Có thể tóm tắt lại như sau

TK đầu 1:  

Là tài khoản Tài sản ngắn hạn (Tiền)

TK đầu 2:

Là tài khoản Tài sản dài hạn (chi phí dài hạn và tài sản cố định)

TK đầu 3: 

Là tài khoản Nợ phải trả, các khoản phải nộp

TK đầu 4: 

Là tài khoản Nguồn vốn chủ sở hữu

TK đầu 5, 7 :

Là tài khoản Doanh thu và Doanh thu khác

TK đầu 6, 8:

Là tài khoản Chi phí và chi phí khác

TK đầu 9 : 

Là tài khoản xác định kết quả kinh doanh (Tập hợp chi phí và doanh thu

 

Ta có thể nhóm lại thành từng nhóm cho dễ nhớ như sau:

Tài khoản Tài sản gồm: Tài khoản đầu 1 + 2
Tài khoản Nguồn vốn gồm: Tài khoản đầu 3 + 4
Tài khoản Doanh thu gồm: Tài khoản đầu 5 + 7
Tài khoản Chi Phí gồm: Tài khoản đầu 6 + 8
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911

Chú ý:

– TK đầu 5 và tk 7 mang tính chất tương tự tk NGUỒN VỐN
– TK đầu 6 và tk đầu 8 mang tính chất tương tự tk TÀI SẢN

Chung quy ra ta có thể thấy điểm chung là:

Tài khoản Tài sản s gồm: Tài khoản đầu 1 + 2 + 6 + 8
Tài khoản Nguồn Vốn sẽ gồm: Tài khoản đầu 3 + 4 + 5 +7
Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh: Đơn giản là tài khoản 911

Ta có thể xem thêm những ví dụ cho dễ hiểu:

Những tài khoản Tài sản (TK đầu 1,2,6,8):

Khi phát sinh tăng: Ghi  Nợ
Khi phát sinh giảm: Ghi Có

VD: Rút 1.000.000.000.000 VND trong tài khoản ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

>>>> Nợ TK 111 : 1.000.000.000.000 VND
               Có TK 112 : 1.000.000.000.000 VND

Những tài khoản Nguồn vốn (3,4,5,7):

Khi phát sinh tăng: Ghi bên Có
Khi phát sinh giảm: Ghi bên Nợ

VD: Mua 1 tỷ tiền hàng hóa chưa trả người bán, giá chưa thuế VAT:

>>>>  Nợ TK 156: 1.100.00.000 VND

                  Có TK 331: 1.000.00.000 VND

                  Có TK 1331: 100.000.000 VND

Tài khoản 911 là tTK chuyên dùng để tập hợp chi phí và doanh thu ( để xác định kết quả kinh doanh cuối cùng)

2. Học “đi đôi với hành”

Bạn học đến đâu cố gắng tự ra ví dụ để thực hành. Điều này giúp bạn liên kết quan hệ đối ứng của các TK sẽ làm bạn nhớ rất lâu. Ví dụ: "Nộp tiền mặt vào ngân hàng" bạn sẽ liên kết được giữa TK 112 (ghi Nợ) và TK 111 (ghi Có)…

 

3. Cách sử dụng tài khoản cho dễ nhớ:

- Các tài khoản loại 1,2,6,8: Khi Phát sinh tăng ta ghi bên Nợ, Phát sinh giảm ghi bên 

- Các tài khoản loại 3,4,5,7: Khi Phát sinh giảm ta ghi bên Nợ, Phát sinh tăng ghi bên Có

- Tài khoản có chữ số cuối cùng là 8: Tài khoản khác thuộc loại đó ví dụ 138, 338

- Các tài khoản có chữ số cuối cùng là 9: các TKdự phòng như TK 159, 129

- Riêng TK 214, 129… cùng một số tài khoản loiạ đặc biệt được hạch toán khác với TK cùng loại

- Phản ánh các phát sinh trên TK ta nên theo dõi theo cấu trúc Nợ, Có, hoặc tài khoản chữ ( T )

 

4. Các nguyên tắc kế toán căn bản:

 

Kế toán doanh nghiệp thông qua hệ thống tài khoản kế toán ( TK tài sản và TK nguồn vốn)

- Tổng tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn

- Tài sản tăng thì nguồn vốn cũng tăng và ngược lại

- Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng trong kỳ – Phát sinh giảm trong kỳ.

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN