Trả lời nhanh
Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng xuất xứ từ nước thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN). Hàng không thuộc hai trường hợp trên chịu thuế suất thông thường, bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng.
Ý chính
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: hàng từ nước có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt, như hiệp định thương mại
- Thuế suất ưu đãi: hàng từ nước thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) với Việt Nam
- Thuế suất thông thường: hàng không thuộc hai trường hợp trên
- Thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng
- Hàng từ khu phi thuế quan vào nội địa cũng xét theo điều kiện xuất xứ
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (22/08/2019); chính sách có thể đã thay đổi.
|
Thuế suất thông thường |
Thuế suất ưu đãi |
Thuế suất ưu đãi đặc biệt |
|
|
Áp dụng đối với hàng hóa |
- Nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; Tức là, hàng nhập khẩu từ các nước hoặc khu vực có ký kết hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương với nhau thì sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. - Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam. |
- Nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam. (Hiện tại, có trên 172 nước có thỏa thuận MFN với Việt Nam, tham khảo danh sách các nước có MFN tại Công văn 8678/TCHQ-TXNK ngày 09/9/2016) - Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện MFN trong quan hệ thương mại với Việt Nam. |
Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp 1 và 2 nêu trên. - Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Hàng hóa nhập khẩu không có tên trong Danh mục của Biểu thuế xuất nhập khẩu thông thường tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 45/2017/QĐ-TTg và không thuộc trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt thuộc các trường hợp 1 và 2 nêu trên thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế xuất nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 125/2017/NĐ-CP. - Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường. |
Lưu ý:
- Sẽ có những mặt hàng nhập khẩu vừa được hưởng mức thuế suất ưu đãi vừa được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt, để được hưởng mức thuế suất nào thấp hơn là còn tùy thuộc vào việc doanh nghiệp chọn C/O nào cho phù hợp (ví dụ: nên chọn C/O Form AJ hay VJ, C/O Form AK hay AJ …).
Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết liên quan:
=>>> Phân biệt các loại thuế kế toán cần biết - Kế toán Đức Minh
=>>> So sánh các loại thuế dựa theo yếu tố cấu thành thuế - KTĐM
=>>> Cách tính các loại thuế, phí phải chịu khi mua ô tô nhập khẩu
=>>> Các loại thuế chính trong doanh nghiệp Việt Nam
- Ngọc Anh-
Căn cứ pháp lý
- Quyết định 45/2017/QĐ-TTG
- Nghị định 125/2017/NĐ-CP
- Quyết định 45/2017/QĐ
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



