Trả lời nhanh

Bảng so sánh bảy loại thuế chính (GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu, TNDN, TNCN, tài nguyên, môi trường) theo các yếu tố cấu thành. Về phân loại, thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu, tài nguyên và môi trường là thuế gián thu, còn TNDN và TNCN là thuế trực thu. Bảng còn so sánh mục đích, đối tượng nộp, người thực sự chịu thuế và đối tượng chịu thuế của từng loại.

Ý chính

  • Bảy loại thuế chính: GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu, TNDN, TNCN, tài nguyên, môi trường
  • Thuế gián thu: GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu, tài nguyên, môi trường
  • Thuế trực thu: TNDN và TNCN
  • Người thực sự chịu thuế gián thu là người tiêu dùng
  • Tiêu thụ đặc biệt đánh vào thuốc lá, rượu, bia, ô tô dưới 24 chỗ, xăng và dịch vụ như karaoke, casino, golf

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (06/09/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

Yếu tố

VAT

TTĐB

XNK

TNDN

TNCN

Tài nguyên

Môi trường

Phân loại

Thuế gián thu

Thuế gián thu

Thuế gián thu

Thuế trực thu

Thuế trực thu

Thuế gián thu

Thuế gián thu

Mục đích

Thúc đẩy, phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông phân phối hàng hóa, bảo hộ hợp lý

Hướng dẫn, điều chỉnh hành vi tiêu dùng hàng hóa dịch vụ đặc biệt, xa xỉ phẩm

Điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu các mặt hàng và dịch vụ

Tạo cho Nhà nước nguồn thu gắn với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

Tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, phân phối lại và đảm bảo công bằng xã hội

 Tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, góp phần tăng cường quản lý Nhà nước trong việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên môi trường

Là công cụ kinh tế trong quản lý môi trường, làm thay đổi thói quen tiêu dùng theo hướng có lợi với môi trường

Đối tượng nộp

Doanh nghiệp, tổ chức,..(có trong thông tư trích lại)

Doanh nghiệp, tổ chức.. ,..(có trong thông tư trích lại)

Doanh nghiệp, tổ chức,.. ,..(có trong thông tư trích lại)

Trường hợp XNK ủy thác thì đơn vị nhận ủy thác là đối tượng chịu thuế

Tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế

Cá nhân có thu nhập

Doanh nghiệp, tổ chức,..(có trong thông tư trích lại)

Doanh nghiệp, tổ chức,.. ,..(có trong thông tư trích lại)

Người thực sự chịu ảnh hưởng của thuế

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng

Tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế

Cá nhân có thu nhập chịu thuế

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng

Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa sử dụng và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 thông tư 209/2013

1. Hàng hóa

Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;

Rượu;

Bia

Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;

Tàu bay, du thuyền (là loại sử dụng cho mục đích dân dụng)

Xăng các loại

Đối với mặt hàng điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).

Bài lá;

Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học)

2. Dịch vụ

Kinh doanh vũ trường;

Kinh doanh mát-xa (massage), karaoke

Kinh doanh casino; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; kinh doanh đặt cược (bao gồm: đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật)

Kinh doanh đặt cược bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.

Kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi golf

Kinh doanh xổ số.

Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuát đưa ra thị trường trong nước

Là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh doanh, bao gồm vùng biển chồng lẫn giữa VN và các quốc gia liên quan và thềm lục địa, thuộc chủ quyền của nước CHXHCN Việt Nam. Các loại tài nguyên nhân tạo không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên

1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

a) Xăng, trừ etanol;

b) Nhiên liệu bay;

c) Dầu diezel;

d) Dầu hỏa;

đ) Dầu mazut;

e) Dầu nhờn;

g) Mỡ nhờn.

2. Than đá, bao gồm:

a) Than nâu;

b) Than an-tra-xít (antraxit);

c) Than mỡ;

d) Than đá khác.

3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).

4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.

Đối tượng không chịu thuế

16 khoản trong thông tư 209

7 loại hàng hóa theo thông tư 05

Tại Điều 3 Luật thuế XNK số 45/2005/QH11 quy định về đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ

Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại

Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu

1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

2. Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

- Ngọc Anh –

>>> Các loại thuế chính trong doanh nghiệp Việt Nam

>>> Các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

>>>Các khoản chi được trừ và không được trừ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN 2017

>>> Những mốc thời gian cần nhớ để nộp các loại báo cáo thuế năm 2017

>>> Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước theo thông tư 133

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Luật 45/2005/QH11

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục