Tin mới

Tài sản lưu động là gì? Phân biệt tài sản lưu động và tài sản cố định? Kế toán Đức Minh.
Tài sản lưu động là gì? Cùng Kế toán Đức Minh phân biệt cụ thể về tài sản lưu động và tài sản cố định chi tiết theo...
Phụ cấp xăng xe, điện thoại, ăn trưa có phải đóng thuế TNCN và BHXH? Kế toán Đức Minh.
Khoản phụ cấp xăng xe, điện thoại hay phụ cấp ăn trưa có phải đóng thuế TNCN và BHXH hay không? Cùng Kế toán Đức Minh...
Nhân viên làm ca đêm được tính lương như thế nào? Kế toán Đức Minh.
Nhiều doanh nghiệp có giờ làm việc là ca đêm. Việc làm ca đêm thì tính lương như thế nào là điều mà nhiều lao động quan...
Doanh nghiệp cắt giảm nhân sự cuối năm có thể gặp rủi ro gì? Kế toán Đức Minh
Khi gặp phải những khó khăn tài chính, nhiều doanh nghiệp buộc phải cắt giảm nhân sự dịp cuối năm. Việc cắt giảm nhân...
Không cho nhân viên nghỉ phép tháng cuối năm, công ty có bị phạt? Kế toán Đức Minh.
Cuối năm thường là thời điểm doanh nghiệp luôn luôn tất bận vì công việc bận rộn. Nên việc doanh nghiệp không cho nhân...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hướng dẫn cách lập Bảng cân đối kế toán theo TT200 Phần 2- Kế toán Đức Minh.

08/03/2018 05:00

Tiếp tục với chủ đề bài viết trước về Hướng dẫn cách lập Bảng cân đối kế toán theo TT200, Bài viết này Kế toán Đức Minh hướng dẫn bạn đọc về mục Tài sản dài hạn và phần Nguồn Vốn nhé!

Hướng dẫn cách lập Bảng cân đối kế toán theo TT200 Phần 2- Kế toán Đức Minh.

 

A.Tài sản ngắn hạn – Mã số 100.

B. Tài sản dài hạn – Mã số 200

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240

* Tài sản cố định- Mã số 210

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213

Nguyên giá- Mã số 211

Là số dư Nợ của TK211 “Tài sản cố định” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 212

Là các số dư Có của các tài khoản: TK2141 “Hoa mồn TSCĐ hửu hình” trên số chi tiết TK 2141; TK2142 “Hao mòn TCSĐ thuê tài chính” trên số chi tiết TK2142 và TK2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ chi tiết TK 2143.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang– Mã số 213

Là chi tiết số dư Nợ của TK 124, “Xây dựng cơ bản dở dang”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái

* Bất động sản đầu tư– Mã số 220

Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 222

Nguyên giá – Mã số 221

Là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 222

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.

* Các khoản đầu tư tài chính dài hạn – Mã số 230

Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 239

Đầu tư tài chính dài hạn- Mã số 231

Là số dư Nợ của tài khoản 221 “Đầu tư tài chính dài hạn” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn – Mã số 239

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

* Tài sản dài hạn khác – Mã số 240

Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 248 + Mã số 249

Phải thu dài hạn – Mã số 241

Là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131, 138, 338 (chi tiết các tài khoản phải thu dài hạn) trên Sổ chi tiết các TK 131, 1388, 331, 338.

Tài sản dài hạn khác- Mã số 248

Là số dư Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” TK 244 “ký qũy, ký cược dài hạn” trên sổ cái hoặc nhật ký số cái.

Dự phòng giảm giá phải thu khó đòi. Mã số 249

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có chi tiết TK 1592 “dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 1592.

==>TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 250: Mã số 250 = Mã số 100 + Mã số 200

II. Nguồn vốn

A. Nợ phải trả – Mã số 300

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320

* Nợ ngắn hạn – Mã số 310

Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 318 + Mã số 319

Nợ ngắn hạn – Mã số 311

Là số dư Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

Phải trả cho người bán – Mã số 312

Là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.

Người mua trả tiền trước – Mã số 313

Căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 314

Là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

Phải trả người lao động – Mã số 315

Là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

Chi phí phải trả – Mã số 316

Là số dư Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

Các khoản phải trả ngắn hạn khác- Mã số 318

Là số dư Có của TK 338 “Phải trả phải nộp khác”, TK138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của TK 338,138 (không bao gồm các khoản phải trả phải nộp khác được xếp vào loại phải trả dài hạn và phần dư có TK3387 được phản ánh trên chỉ tiêu 313)

Dự phòng phải trả ngắn hạn- Mã số 319

Là tổng số dư Có của TK 352 “Dự phòng phải trả”, trên số chitiết TK352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản ngắn hạn)

* Nợ dài hạn – Mã số 320

Mã số 320 = Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 328 + Mã số 329

Vay và nợ dài hạn – Mã số 321

Là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 3411 “Vay dài hạn”, TK4312 “Nợ dài hạn” và kết quả tìm được của số dư có TK34131 trừ (-) dư nợ TK34132 cộng (+) dư có TK34133 trên sổ kế toán chi tiết TK341.

Quỹ dự phòng trợ cấp mât việc làm- Mã số 322

Là chi tiết số dư Có của tài khoản 351 “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” trên sổ cái hóặc nhật ký sổ cái.

Phải trả, phải nộp dài hạn khác – Mã số 328

Là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 331, 338,138, 131 được phân theo lọai là dài hạn trên sổ kế toán chi tiết (chi tiết phải trả dài hạn) và số dư có TK3414 “nhận ký qũy ký cược dài hạn” trên sổ chi tiết TK341 “Vay, nợ dài hạn”.

Dự phòng phải trả dài hạn – mã số 329

Là số dư Có của của tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK352

B. Vốn chủ sở hữu – Mã số 400

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430

* Vốn chủ sở hữu- Mã số 410

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417

Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411

Là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.

Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412

Là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413

Là số dư Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.

Cổ phiếu quỹ – Mã số 414

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái- Mã số 415

Là số dư Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn

Các quỹ thuộc vốn chủ sở hửu – Mã số 416

Là số dư có TK418 “các qũy thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 417

Là số dư có TK421 “lợi nhuận chưa phân phối” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái. Trường hợp TK 421 có số dư nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

* Quỹ khen thưởng phúc lợi- Mã số 430

Là số dư có TK431 “Qũy khen thưởng phúc lợi” trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

==>TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440: Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết có liên quan

>>> Hướng dẫn lập Bảng cân đối kế toán theoo TT200 Phần 1

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN