Trả lời nhanh

Truy thu thuế là việc cơ quan thuế yêu cầu hộ kinh doanh nộp bổ sung thuế còn thiếu do kê khai sai, khai thiếu, chưa kê khai hoặc nộp không đúng quy định, áp dụng ngay cả khi đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo Luật Quản lý thuế 2019. Các trường hợp gồm nộp thiếu thuế, hưởng miễn giảm hoàn thuế sai, trốn thuế, chậm nộp và dùng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

Ý chính

  • Truy thu vẫn áp dụng khi đã hết thời hiệu xử phạt: không bị phạt vẫn phải nộp đủ thuế còn thiếu
  • Bị truy thu khi khai thiếu doanh thu, sai thuế suất, hưởng miễn giảm hoàn thuế sai, trốn thuế, chậm nộp
  • Dùng hóa đơn khống, mua hóa đơn hoặc chứng từ không hợp pháp để giảm thuế cũng bị truy thu
  • Công văn 307/CP-PC (19/01/2026): hộ đã nộp thuế khoán đến hết 2025 không bị hồi tố bằng doanh thu khai từ 2026
  • Nguyên tắc không hồi tố chỉ áp dụng khi tuân thủ kê khai từ 2026; gian lận, che giấu doanh thu vẫn bị xử lý
  • Phòng tránh: lưu hóa đơn hợp pháp, soát tỷ lệ thuế theo ngành, đối chiếu doanh thu hóa đơn và doanh thu khai

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (29/06/2026); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Truy thu thuế hộ kinh doanh là gì? 

Truy thu thuế hộ kinh doanh là việc cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế nộp bổ sung phần thuế còn thiếu do kê khai sai, khai thiếu, chưa kê khai, hoặc nộp không đúng quy định. Đây là biện pháp đảm bảo hộ kinh doanh tuân thủ nghĩa vụ thuế đầy đủ theo pháp luật.

Theo Luật Quản lý thuế 2019, truy thu thuế áp dụng ngay cả khi đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. Tức là dù không bị phạt, hộ kinh doanh vẫn phải nộp lại đúng số tiền thuế còn thiếu.

2. Các trường hợp bị truy thu thuế hộ kinh doanh 

Theo Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, chỉnh sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh sẽ bị truy thu thuế trong các trường hợp:

  • Nộp thiếu thuế so với nghĩa vụ thực tế: Hộ kinh doanh kê khai doanh thu thấp hơn thực tế, hoặc kê khai sai loại thuế suất dẫn đến thiếu thuế GTGT, TNCN.

  • Hưởng miễn, giảm, hoàn thuế sai quy định: Nhận ưu đãi thuế cao hơn quy định hoặc khai sai điều kiện được miễn, giảm.

  • Trốn thuế: không kê khai hoặc kê khai sai nhằm giảm nghĩa vụ.

  • Chậm nộp thuế: Không nộp đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế.

  • Dùng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp: Khai chi phí đầu vào bằng hóa đơn trái phép để giảm thuế phải nộp.

Lưu ý: Theo Công văn 307/CP-PC, ban hành ngày 19/01/2026, Cục Thuế khẳng định: Các hộ/cá nhân đã nộp thuế theo phương thức khoán đến hết năm 2025 (kể cả trường hợp doanh thu khoán biến động ≥ 50% và đã được ấn định lại) thì khi chuyển sang kê khai từ 01/01/2026 cơ quan thuế không thực hiện kiểm tra thuế, không sử dụng doanh thu khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 để xử lý hồi tố đối với nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp theo phương thức khoán từ năm 2025 trở về trước.

Nguyên tắc này được áp dụng khi người nộp thuế tuân thủ đúng quy định kê khai, nộp thuế từ năm 2026. Các trường hợp bị phát hiện có hành vi gian lận, che giấu doanh thu, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp vẫn sẽ bị xử lý nghiêm theo Nghị định 125/2020.

3. Những hành vi khai sai dẫn đến nghĩa vụ truy thu 

Các hành vi sau có thể khiến hộ kinh doanh bị truy thu thuế:

Khai sai căn cứ tính thuế:

  • Kê khai thiếu doanh thu

  • Khai sai chi phí, thuế được khấu trừ

  • Xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế

Dù nghiệp vụ kinh tế đã ghi nhận trên sổ sách, nhưng khai sai vẫn bị truy thu.

Sai lệch về giao dịch liên kết:

  • Người nộp thuế lập tờ khai giao dịch liên kết, nhưng cơ quan thuế kết luận số liệu thanh tra khác với số liệu đã khai, dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng số tiền được miễn, giảm, hoàn.

Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

  • Hạch toán chi phí bằng hóa đơn khống

  • Mua hóa đơn để hợp thức hóa doanh thu

  • Dùng chứng từ không hợp pháp nhằm giảm thuế phải nộp

Nếu chứng minh lỗi thuộc về bên bán, người mua có thể không bị truy thu.

Cách để phòng tránh:

  • Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

  • Soát lại tỷ lệ thuế theo ngành nghề, đặc biệt khi có hoạt động đa ngành.

  • Đối chiếu doanh thu trên hóa đơn với doanh thu khai thuế theo kỳ.

4. Hộ kinh doanh phải nộp tiền chậm nộp khi nào? 

Căn cứ Khoản 1, Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp như sau:

  • Chậm nộp so với thời hạn quy định hoặc thời hạn gia hạn.

  • Tự khai bổ sung làm tăng nghĩa vụ thuế, hoặc bị phát hiện khai thiếu sau thanh tra, kiểm tra.

  • Hoàn sai: khai bổ sung làm giảm số thuế đã hoàn, hoặc cơ quan chức năng phát hiện hoàn sai; tiền chậm nộp tính từ ngày nhận khoản hoàn sai.

  • Được phép nộp dần tiền thuế nợ theo phương án nhưng nộp chậm theo lộ trình.

  • Bị truy thu do kê khai sai, trốn thuế hoặc nộp thiếu.

  • Đơn vị ủy nhiệm thu chậm chuyển số đã thu vào ngân sách.

Cách hạn chế tiền chậm nộp:

  • Nộp đúng hạn theo tháng hoặc quý.

  • Khi phát hiện sai sót, khai bổ sung sớm để giảm thời gian phát sinh tiền chậm nộp.

  • Thiết lập lịch nhắc hạn nộp và sử dụng cổng thuế điện tử để nộp trực tuyến.

5. Các lưu ý giúp Hộ kinh doanh tránh bị truy thu thuế

  • Kiểm tra đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu đã khai theo tháng/quý.

  • Áp dụng đúng tỷ lệ thuế theo ngành, tách doanh thu theo từng lĩnh vực nếu kinh doanh đa ngành.

  • Lập hóa đơn đúng thời điểm, không bỏ sót hóa đơn; lưu trữ đầy đủ chứng từ đầu vào hợp pháp.

  • Khai điều chỉnh mẫu 01/CNKD khi doanh thu thay đổi đáng kể so với mức khoán.

  • Sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử đáng tin cậy; xử lý sự cố kịp thời và lưu dấu vết kỹ thuật khi hệ thống lỗi.

  • Nộp thuế đúng hạn; phát hiện sai sót thì khai bổ sung sớm để giảm tiền chậm nộp.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ) 

6.1. Truy thu thuế hộ kinh doanh từ năm nào?

Không có “mốc năm cố định” bắt đầu truy thu. Truy thu áp dụng khi phát hiện thiếu thuế do khai sai, chưa kê khai hoặc nộp không đúng quy định trong phạm vi thời hiệu quản lý thuế. Hết thời hiệu xử phạt hành chính không làm mất nghĩa vụ nộp đủ thuế thiếu và tiền chậm nộp.

6.2. Truy thu thuế hộ kinh doanh bao nhiêu phần trăm?

Không có tỷ lệ cố định. Số tiền truy thu bằng số thuế thiếu tính theo doanh thu thực tế và tỷ lệ thuế theo ngành nghề quy định, cộng thêm tiền chậm nộp nếu có. Ví dụ: thương mại 1,5%; dịch vụ ăn uống GTGT 3% và TNCN 1,5%; sản xuất gia công 4,5%.

6.3. Truy thu thuế hộ kinh doanh 2025 có gì khác?

Xu hướng siết chặt lập hóa đơn và minh bạch doanh thu (mở rộng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền), yêu cầu khai điều chỉnh khi doanh thu thay đổi lớn, giảm rủi ro chênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu đã khoán.

Trong giai đoạn chuyển đổi mạnh sang tự khai, tự nộp, hiểu đúng và làm đúng về truy thu thuế hộ kinh doanh giúp bạn phòng ngừa rủi ro ngay từ nguồn

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Hướng dẫn kế toán hạch toán truy thu thuế GTGT

>>> Các trường hợp truy thu thuế theo quy định về quản lý thuế

>>> Thủ tục thực hiện truy thu BHXH bắt buộc

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP
  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục