Trả lời nhanh

Khi bị truy thu thuế sau thanh tra, kế toán hạch toán thuế TNDN phải nộp thêm: Nợ TK 8211/Có TK 3334. Thuế GTGT nộp bổ sung và tiền phạt chậm nộp ghi vào chi phí khác: Nợ TK 811, Có TK 3331 (thuế GTGT) hoặc Có TK 3339 (tiền phạt). Khi nộp tiền vào ngân sách thì ghi Nợ TK 3334, 3331, 3339/Có TK 111, 112, theo quy định tại thời điểm bài viết (2018).

Ý chính

  • Thuế TNDN truy thu: Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành / Có TK 3334
  • Thuế GTGT nộp bổ sung: Nợ TK 811 - Chi phí khác / Có TK 3331
  • Tiền phạt chậm nộp: Nợ TK 811 / Có TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
  • Khi nộp tiền vào ngân sách: Nợ TK 3334, 3331 hoặc 3339 / Có TK 111, 112
  • Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 29 và số 17 về sửa sai sót kỳ trước và thuế TNDN

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (02/05/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ ghi nhận truy thu thuế GTGT, thuế TNDN, phật chậm nộp sau khi có quyết định xử phạt.

Khi công ty có Cơ quan thanh tra kiểm tra quyết toán thuế và quyết định xử phạt phải nộp thêm số thuế GTGT, thuế TNDN, phạt chậm nộp thì DN hạch toán như thế nào?

+ Căn cứ theo Đoạn 03, Chuẩn mực kế toán số 29 có quy định rõ ràng như sau: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót quy định. Ảnh hưởng về thuế của việc sửa chữa sai sót kỳ trước và điều chỉnh hồi tố đối với những chính sách kế toán được trình bày phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế TNDN.

+ Căn cứ theo điểm b, đoạn 57, Chuẩn mực kế toán số 17 có quy định về những thành phần chủ yếu của chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập gồm các điều chỉnh trong năm thuế thu nhập hiện hành của các năm trước.

2. Hạch toán cụ thể

Như vậy với trường hợp Công ty bị cơ quan Thanh tra thuế ra quyết định xử phạt phải nộp thêm thuế GTGT, thuế TNDN, phạt chậm nộp thì kế toán thực hiện hạch toán như sau:

+ Phản ánh thuế TNDN phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334: Thuế TNDN.

+ Khi nộp tiền thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 111,112

+ Phản ánh thuế GTGT phải nộp bổ sung, kế toán ghi:

Nợ TK 811: Chi phí khác.

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

+ Khi nộp tiền thuế GTGT vào Ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3331:Thuế GTGT phải nộp.

Có TK 111,112

+ Phản ánh số tiền phạt chậm nộp:

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

+ Khi nộp tiền phạt vào Ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Có TK 111, 112.

Hy vọng bài viết trên đây giúp bạn đọc giải đáp được vấn đề về truy thu thuế GTGT, thuế TNDN nhé!

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Hướng dẫn kế toán hạch toán truy thu thuế GTGT

>>> Truy thu thuế hộ kinh doanh: Quy định và các trường hợp bị truy thu

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục