Trả lời nhanh
Các nghiệp vụ thu tiền mặt được hạch toán căn cứ phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền: rút tiền gửi ngân hàng về quỹ ghi Nợ TK 111/Có TK 112; khách hàng ứng trước hoặc trả nợ bằng tiền mặt ghi Nợ TK 111/Có TK 131; nhận hoàn thuế GTGT bằng tiền mặt ghi Nợ TK 111/Có TK 133. Nếu khách trả trong thời hạn chiết khấu thanh toán, hạch toán thêm Nợ TK 635/Có TK 131.
Ý chính
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
- Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt
- Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt
- Thu tiền trả nợ của nhiều khách hàng bằng tiền mặt
- Hoàn thuế GTGT bằng tiền mặt
- Thu hoàn ứng bằng tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng nhân viên
- Thu khác bằng tiền mặt
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (24/01/2018); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
Định khoản
Nợ TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)
Mô tả nghiệp vụ
Khi công ty có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, sẽ phát sinh các hoạt động sau:
1. Kế toán thanh toán ngân hàng lập séc rút tiền mặt
2.Sau khi có đủ chữ ký của Giám đốc và kế toán trưởng, kế toán thanh toán ngân hàng sẽ mang séc đi rút tiền mặt tại ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt của công ty.
3.Kế toán thanh toán tiền mặt sẽ lập Phiếu thu.
4.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền, đồng thời ghi sổ quỹ.
5.Kế toán thanh toán tiền mặt căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.
2.Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt.
Định khoản
Nợ TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
Mô tả nghiệp vụ
Trường hợp khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt, sẽ phát sinh các hoạt động sau:
1.Sau khi nhận được tiền ứng trước của khách hàng, nhân viên sẽ yêu cầu kế toán thanh toán lập Phiếu thu.
2.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền mặt, đồng thời ghi sổ quỹ.
3.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.
3.Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt.
Định khoản
Nợ TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
Mô tả nghiệp vụ
Khi khách hàng mang tiền mặt đến trả nợ, sẽ phát sinh một số hoạt động sau:
1.Sau khi nhận được tiền trả nợ của khách hàng, nhân viên sẽ yêu cầu kế toán thanh toán lập Phiếu thu.
2.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền mặt, đồng thời ghi sổ quỹ.
3. Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.
=> Nếu khách hàng thanh toán trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán, công ty sẽ chỉ thu số tiền sau khi đã trừ đi chiết khấu. Khi đó kế toán thanh toán hạch toán bổ sung thêm bút toán chiết khấu thanh toán: Nợ TK 635/Có TK 131.
4.Thu tiền trả nợ của nhiều khách hàng bằng tiền mặt.
Định khoản
Nợ TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
Mô tả nghiệp vụ
Khi nhân viên thu được tiền của nhiều khách hàng bằng tiền mặt, sẽ phát sinh một số hoạt động sau:
1.Sau khi nhận được tiền trả nợ của nhiều khách hàng, nhân viên sẽ yêu cầu kế toán thanh toán lập Phiếu thu.
2.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền mặt, đồng thời ghi sổ quỹ.
3.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.
=> Nếu khách hàng thanh toán trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán, công ty sẽ chỉ thu số tiền sau khi đã trừ đi chiết khấu. Khi đó kế toán thanh toán hạch toán bổ sung thêm bút toán chiết khấu thanh toán: Nợ TK 635/Có TK 131.
5.Hoàn thuế GTGT bằng tiền mặt.
Định khoản
Nợ TK 111 Tiền mặt (1111)
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Mô tả nghiệp vụ
Trường hợp công ty đủ điều kiện xin xét hoàn thuế GTGT, sẽ phát sinh các hoạt động sau:
1.Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế và gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2.Nếu hồ sơ được phê duyệt và nhận lại tiền hoàn thuế bằng tiền mặt, người chịu trách nhiệm sẽ nhận lại tiền thuế từ Kho bạc và mang về quỹ để nộp
3.Kế toán thanh toán lập Phiếu thu
4.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền, đồng thời ghi sổ quỹ.
5.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.
6.Thu hoàn ứng bằng tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng nhân viên.
Định khoản
Nợ TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 141 Tạm ứng
Mô tả nghiệp vụ
Sau khi đã chuẩn bị đủ các chứng từ, hoá đơn, nhân viên thực hiện các thủ tục quyết toán tạm ứng, khi đó bộ phận kế toán thường phát sinh các hoạt động sau:
1.Kế toán thanh toán kiểm tra và xác nhận các khoản chi tiêu theo đúng mục đích và quy định của công ty.
2.Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt quyết toán tạm ứng
3.Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ, nếu số tiền tạm ứng lớn hơn số tiền đã chi, kế toán thanh toán thực hiện lập Phiếu thu để nhập quỹ số tiền thừa từ người nhận tạm ứng.
4.Nhân viên ký Phiếu thu và nộp tiền. Còn thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền, đồng thời ghi sổ quỹ
5.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.
7.Thu khác bằng tiền mặt.
Định khoản
Nợ TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 136 Phải thu nội bộ
Có TK 138 Phải thu khác
Có TK 244 Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược (TT200)
Có TK 1386 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (TT133)
Có TK 228 Đầu tư khác (TT200)
Có TK 228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (TT133)
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác
Có TK 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 Thu nhập khác
Có TK …
Mô tả nghiệp vụ
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu khác bằng tiền mặt, thường phát sinh các hoạt động sau:
1.Kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu thu.
2.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền, đồng thời ghi sổ quỹ.
3.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Tổng hợp những nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt phần 2
>>> Tổng hợp những nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định phần 2
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Huyen Babi-
Bạn đọc cùng chú ý các bài viết liên quan đến nghiệp vụ tiền mặt tại đây nhé!
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



