Trả lời nhanh
Chứng từ kế toán ngân hàng là giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán, ở dạng giấy hoặc điện tử. Chứng từ phải có tên gọi, số, ngày lập, thông tin bên trả tiền và bên thụ hưởng, ngân hàng phục vụ, nội dung nghiệp vụ, chỉ tiêu số lượng, giá trị và chữ ký. Chứng từ giữa các pháp nhân cần chữ ký kế toán trưởng và thủ trưởng.
Ý chính
- Chứng từ kế toán ngân hàng là gì?
- Mẫu chứng từ kế toán ngân hàng bao gồm
- Các yếu tố cơ bản của chứng từ ngân hàng
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (01/12/2018); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Chứng từ kế toán ngân hàng là gì?
Chứng từ kế toán ngân hàng là những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán ngân hàng.
Chứng từ kế toán ngân hàng được thể hiện bằng hình thức chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử.
2.Mẫu chứng từ kế toán ngân hàng bao gồm
+ Các mẫu chứng từ kế toán do Bộ Tài chính quy định áp dụng chung cho các đơn vị kế toán cụ thể như:
-Các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước: thực hiện theo mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp.
-Các tổ chức tín dụng và tổ chức không phải tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng: thực hiện theo mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
+ Các mẫu chứng từ kế toán mang tính chất đặc thù của ngành ngân hàng (chứng từ liên quan đến thanh toán, tín dụng và nghiệp vụ thu chi tài chính thuộc hoạt động ngân hàng ) do Ngân hàng Nhà nước quy định danh mục, biểu mẫu các chứng từ kế toán mang tính chất đặc thù của ngành ngân hàng được quy định trong các văn bản khác.
3.Các yếu tố cơ bản của chứng từ ngân hàng.
Chứng từ kế toán ngân hàng phải có đầy đủ các yếu tố sau:
+ Tên gọi của chứng từ (Séc, UNC, UNT, Phiếu thu, phiếu chi..)
+ Số của chứng từ;
+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ; Ngày, tháng, năm hạch toán số tiền trên chứng từ vào sổ kế toán
+ Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của đơn vị , cá nhân trả tiền
+ Tên, địa chỉ, số hiệu của NH thanh toán;
+ Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của đơn vị , cá nhân thụ hưởng số tiền trên chứng từ;
+ Tên, địa chỉ, số hiệu của NH phục vụ bên thụ hưởng;
+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
+ Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị
Chữ ký của người lập và của những người liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của Kế toán trưởng và chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền).
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Các loại chứng từ kế toán trong ngân hàng - Kế toán Đức Minh
>>> Các cách phân loại chứng từ bạn cần biết – Kế toán Đức Minh.
>>> Ý nghĩa, tác dụng và tính chất pháp lý của chứng từ kế toán – Kế toán Đức Minh.
>>> Những lưu ý về chứng từ ngân hàng khi giải trình với cơ quan Thuế - Kế toán Đức Minh.
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



