Trả lời nhanh

Chứng từ kế toán là giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Chứng từ giúp thực hiện kế toán ban đầu, ghi nhận nghiệp vụ hợp lệ, hợp pháp và xác định ai chịu trách nhiệm trước pháp luật. Về pháp lý, chứng từ chứng minh số liệu kế toán, là căn cứ giải quyết tranh chấp và kiểm tra nghĩa vụ thuế.

Ý chính

  • Chứng từ kế toán là gì?
  • Ý nghĩa của chứng từ kế toán
  • Tác dụng của chứng từ kế toán
  • Tính chất pháp lý của chứng từ kế toán

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (24/11/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Chứng từ kế toán là gì?

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tính phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

2.Ý nghĩa của chứng từ kế toán.

Chứng từ có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán, kiểm soát nội bộ bởi vì nó chứng minh tính pháp lý của các nghiệp vụ và của số liệu ghi chép trên sổ kế toán.

3.Tác dụng của chứng từ kế toán.

Tác dụng của chứng từ được thể hiện qua bốn điểm dưới đây:

+ Thứ nhất, việc lập chứng từ kế toán giúp thực hiện kế toán ban đầu. Nó là khởi điểm của tổ chức công tác kế toán và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Nếu thiếu chứng từ sẽ không thể thực hiện được kế toán ban đầu cũng như toàn bộ công tác kế toán.

+ Thứ hai, việc lập chứng từ kế toán là để ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành. Điều này đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của nghiệp vụ.

+ Thứ ba, việc lập chứng từ kế toán là để tạo ra căn cứ để kế toán ghi sổ nghiệp vụ phát sinh.

+ Thứ tư, việc lập chứng từ kế toán là để ghi nhận đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghiệp vụ phát sinh.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4.Tính chất pháp lý của chứng từ kế toán.

Tính chất pháp lý của chứng từ thể hiện:

+ Thứ nhất, chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý chứng minh cho số liệu kế toán thể hiện trên các tài liệu kế toán.

+ Thứ hai, chứng từ kế toán là căn cứ cho công tác kiểm tra việc thi hành mệnh lệnh sản xuất kinh doanh, tính hợp pháp của nghiệp vụ, phát hiện các vi phạm, các hành vi lãng phí tài sản của đơn vị.

+ Thứ ba, chứng từ kế toán là căn cứ để cơ quan tư pháp giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại, khiếu tố.

+ Thứ tư, chứng từ kế toán là căn cứ cho việc kiểm tra tình high thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của đơn vị.

+ Thứ năm, chứng từ kế toán là căn cứ xác định trách nhiệm về nghiệp vụ phát sinh của các cá nhân, đơn vị.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Hướng dẫn cách ghép, đóng chứng từ kế toán sao cho hợp lý, dễ tìm.

>>> Các loại chứng từ kế toán trong ngân hàng - Kế toán Đức Minh

>>> Hướng dẫn về hoá đơn, chứng từ kê khai thuế đối với DN mới thành lập- Kế toán Đức Minh.

>>> Mẫu tờ khai dữ liệu hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra - Kế toán Đức Minh.

>>> Những ai được ký thay trên hóa đơn, chứng từ kế toán? Kế toán Đức Minh.

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục