Trả lời nhanh
Theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm. Khoản lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể, trả thường xuyên mỗi kỳ trả lương, theo Điều 3 của Thông tư.
Ý chính
- Căn cứ khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
- Tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc, mất việc
- Gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh
- Gồm phụ cấp lương bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc
- Gồm các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể và trả thường xuyên mỗi kỳ trả lương
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/02/2021); chính sách có thể đã thay đổi.
Căn cứ theo thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung hợp đồng lao động, trong đó, có quy định về tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Cụ thể, khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định:
Tiền lương làm căn cứ tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm. “Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
b) Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau:
b1) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
...".
Trước đó, tại điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định: Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
Như vậy, tiền lương làm căn cứ tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Cách tính trợ cấp thôi việc 2022
>>> Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm
>>> Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn cho lần sau để hưởng trợ cấp không?
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-MsLe-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



