Trả lời nhanh
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, tiền hỗ trợ vận chuyển là khoản hỗ trợ nên không phải kê khai, tính thuế GTGT và không bắt buộc xuất hóa đơn; bên chi tiền lập chứng từ và phiếu chi, bên nhận lập phiếu thu. Về thuế TNDN, khoản chi chỉ được trừ khi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, theo quy định tại thời điểm bài viết (2017).
Ý chính
- Tiền hỗ trợ vận chuyển không phải kê khai, tính thuế GTGT
- Không bắt buộc xuất hóa đơn cho khoản hỗ trợ
- Bên chi lập chứng từ và phiếu chi; bên nhận lập phiếu thu
- Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải thực tế phát sinh và phục vụ sản xuất kinh doanh
- Khoản chi cần có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (07/06/2017); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Thuế GTGT về tiền hỗ trợ vận chuyển.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 5 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC về trường hợp không phải kê khai hay tính thuế GTGT cụ thể như sau:
+ Tổ chức cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền mặt bao gồm vả tiền bồi thường về đất, tài sản trên đất khi bị thu hồi theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ hay tiền chuyển nhượng quyền phát thải và những khoản thu tài chính khác.
+ Các cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng hay tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và những khoản thu tài chính khác thì phải lập chứng từ thu theo quy định. Đối với các cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
+ Với trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của các cá nhân, tổ chức để thực hiện dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức như sửa chữa, bảo hành hay khuyến mại, quảng cáo thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.
Như vậy theo như những quy định trên thì tiền hỗ trợ vận chuyển là một khoản hỗ trợ thì:
+ Kế toán không phải kê khai chịu thuế GTGT.
+ Không yêu cầu bắt buộc phải xuất hoá đơn.
+ Bên chi tiền lập chứng từ liên quan và phiếu chi tiền.
+ Bên nhận tiền lập phiếu thu tiền.
2.Thuế TNDN về tiền hỗ trợ vận chuyển trong DN.
Căn cứ theo quy định tại điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi và bổ sung điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế/
Trừ những khoản chi không được trừ có quy định và được nêu cụ thể tại khoản 2 điều này, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ những điều kiện sau đây:
+ Những khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Các khoản chi có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Với những khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
>>> Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 2017.
>>> Tại sao hoá đơn từ 20 triệu trở lên bắt buộc thanh toán qua tài khoản ngân hàng?
Căn cứ theo quy định tại công văn số 24857/CT-TTHT của cục thuế Hà Nội có quy định về khoản chi hỗ trợ vận chuyển cho nhà phân phối có ghi rõ như sau:
Những khoản chi hỗ trợ vận chuyển nêu trên được thanh toán cho nhà phân phối bằng cách bù trừ với giá trị hàng hoá mua vào của nhà phân phối hoặc thanh toán qua ngân hàng theo uỷ nhiệm chi và được quy định cụ thể trong hợp đồng hay phụ lục hợp đồng, có biên bản xác nhận chi phí hỗ trợ vận chuyển giữa hai bên thì công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu như đáp ứng đủ các điều kiện đã quy định tại điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015 của Bộ tài chính.
Như vậy theo những quy định đã được nêu rõ ở trên thì khoản chi hỗ trợ vận chuyển cho nhà phân phối của doanh nghiệp nếu có đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ hợp pháp thì sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN nhé!
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Hỗ trợ vận chuyển có phải kê khai chịu thuế GTGT không?
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Huyen Babi-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 219/2013/TT-BTC
- Thông tư 96/2015/TT-BTC
- Thông tư 78/2014/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



