Trả lời nhanh
Hợp đồng lao động phải ghi tên, địa chỉ của người sử dụng lao động, họ tên và chức danh người giao kết bên doanh nghiệp, cùng họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu của người lao động (khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH). Người lao động nước ngoài còn phải có số giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép.
Ý chính
- Điều 16 Bộ luật Lao động 2019: hai bên có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực khi giao kết hợp đồng
- Doanh nghiệp ghi tên, địa chỉ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập
- Người ký bên doanh nghiệp là người có thẩm quyền giao kết theo khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019
- Người lao động ghi họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, số CCCD, CMND hoặc hộ chiếu
- Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử ghi nếu có
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (20/03/2024); chính sách có thể đã thay đổi.
1.Quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết HĐLĐ
Theo Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể như sau:
+ Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
+ Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
2.Thông tin của doanh nghiệp và NLĐ phải có trên HĐLĐ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH thì các thông tin về doanh nghiệp và các thông tin cá nhân của người lao động phải được thể hiện trên hợp đồng lao động cụ thể như sau:
a.Thông tin về tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động được quy định như sau:
+ Tên của người sử dụng lao động: đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo tên của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; đối với tổ hợp tác thì lấy theo tên tổ hợp tác ghi trong hợp đồng hợp tác; đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo họ tên của người đại diện hộ gia đình, cá nhân ghi trong Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;
+ Địa chỉ của người sử dụng lao động: đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; đối với tổ hợp tác thì lấy theo địa chỉ trong hợp đồng hợp tác; đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo địa chỉ nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân đó; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có);
+ Họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động: ghi theo họ tên, chức danh của người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019.
b.Thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động và một số thông tin khác, gồm:
+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có), số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019;
+ Số giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người lao động là người nước ngoài;
+ Họ tên, địa chỉ nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Công việc dưới 01 tháng có phải giao kết HĐLĐ bằng văn bản không? Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



