Trả lời nhanh

Từ 01/01/2015, theo nghị định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng, mức tối thiểu là 3.100.000 đồng/tháng ở vùng I, 2.750.000 đồng ở vùng II, 2.400.000 đồng ở vùng III và 2.150.000 đồng ở vùng IV, tăng khoảng 250.000 đến 400.000 đồng so với trước. Lao động đã qua học nghề phải được trả cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu vùng, theo quy định tại thời điểm bài viết (2014).

Ý chính

  • Áp dụng từ 01/01/2015 cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê lao động theo hợp đồng
  • Vùng I 3.100.000 đồng; vùng II 2.750.000 đồng; vùng III 2.400.000 đồng; vùng IV 2.150.000 đồng/tháng
  • Mức mới cao hơn hiện hành khoảng 250.000 đến 400.000 đồng/tháng
  • Lao động chưa qua đào tạo làm việc giản đơn không được trả thấp hơn mức tối thiểu vùng
  • Lao động đã qua học nghề phải được trả cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu vùng
  • Không được cắt giảm chế độ lương khi làm thêm giờ, ban đêm, điều kiện nặng nhọc, độc hại

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (12/11/2014); chính sách có thể đã thay đổi.

Chính phủ vừa ban hành nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. Đối tượng áp dụng gồm: DN thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo luật DN (kể cả DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại hoặc chưa chuyển đổi theo quy định); hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của nghị định này). Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp từ ngày 1/1/2015 tới đây như sau: Vùng I: 3.100.000 đồng/tháng; vùng II: 2.750.000 đồng/tháng; vùng III: 2.400.000 đồng/tháng; vùng IV: 2.150.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng mới cao hơn mức lương hiện nay khoảng từ 250.000-400.000 đồng/tháng. Nghị định cũng nêu rõ, mức lương tối thiểu vùng như trên là mức thấp nhất làm cơ sở để DN và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc đơn giản nhất; Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do DN tự dạy nghề). Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định nêu trên và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của DN, DN phối hợp với công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động phù hợp. DN không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại... Các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do DN quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của DN. Nguồn: Internet

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Lương tối thiểu vùng 2019

>>> Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 tăng lên như thế nào?

>>> Dự kiến tăng 6% mức lương tối thiểu vùng từ 01/7/2022. Ai sẽ được tăng lương?

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục