Trả lời nhanh
Quyết định 48 áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, dưới 300 lao động theo mốc tham khảo), còn Quyết định 15 áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp; doanh nghiệp nhỏ và vừa được tự chọn một trong hai. QĐ48 đơn giản hơn, áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực và không dùng TK 621, 622, 627; QĐ15 áp dụng hầu hết chuẩn mực, theo quy định tại thời điểm bài viết (2014).
Ý chính
- Mốc tham khảo doanh nghiệp nhỏ và vừa: vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, dưới 300 lao động
- QĐ48 không áp dụng cho công ty mẹ con, công ty cổ phần niêm yết, HTX nông nghiệp, quỹ tín dụng
- QĐ15 áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp; doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn QĐ15 hoặc QĐ48
- QĐ48 dựa trên QĐ144 và đơn giản hóa, dễ chuyển sang QĐ15 khi doanh nghiệp phát triển
- QĐ48 áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực, không đầy đủ 12 chuẩn mực, không áp dụng một số chuẩn mực khác
- QĐ48 bắt buộc lập bảng cân đối, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh; lưu chuyển tiền tệ khuyến khích
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (11/12/2014); chính sách có thể đã thay đổi.
Lưu ý: bài viết nêu quy định tại thời điểm năm 2014. Quyết định 15/2006/qđ-btc đã được thay bằng thông tư 200/2014/tt-btc, nay là thông tư 99/2025/tt-btc; quyết định 48/2006/qđ-btc đã được thay bằng thông tư 133/2016/tt-btc. Một số nội dung có thể đã được sửa đổi hoặc thay thế, bạn nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng.
>>> phần mềm kế toán theo quyết định 15
Nhiều người làm kế toán chưa hiểu rõ về các quyết định kế toán 48 và quyết định 15 được áp dụng cho các doanh nghiệp như thế nào và có gì khác nhau, Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu được vấn đề này, để áp dụng vào các doanh nghiệp một cách chính xác nhất.
1. Dấu hiệu nhận biết DN nhỏ và vừa, DN lớn
a. DN nhỏ và vừa
- Vốn điều lệ: <10 tỷ
- Lao động: <300 người
b. DN lớn
- Vốn điều lệ: >10 tỷ
- Lao động: >300 người
Xét về dấu hiệu nhận biết như trên, không hoàn toàn chính xác và phản ánh quy mô lớn hay nhỏ của DN, tuy nhiên nó được xem là cái mốc để người làm kế toán có sự phân biệt một cách khái quát và tổng thể hơn.
2. Phạm vi áp dụng của QĐ15 và QĐ48
a. QĐ 48
- QĐ48 áp dung cho tất cả các DN có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế (Cty TNHH, Cty Cổ Phần, Cty hợp danh, Cty Tư nhân, HTX).
- QĐ48 không áp dụng cho: Cty mẹ con, Cty TNHH nhà nc 1 thành viên, Cty CP niên yết chứng khoán, HTX nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.
+ Nếu Cty nhỏ và vừa là cty con sẽ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của cty mẹ.
+ Nếu các DN có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như: điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán… được áp dụng theo chế độ kế toán đặc thù.
b. QĐ 15: Áp dụng cho mọi loại hình DN .
Tóm lại: Như DN vừa và nhỏ được quyền chọn cho mình chế độ kế toán để thực hiện (QĐ15 hoặc QĐ48).
3. Hệ thống tài khoản và cơ sở hình thành.
a. Cơ sở hình thành
- QĐ48: Dựa trên nền tảng QĐ144, đơn giản hóa và bổ sung 1 số giống QĐ15 được khi DN có hướng phát triển trong lương lai sẽ chuyển từ QĐ48 thành QĐ15 được dễ dàng.
- QĐ15: Chủ yếu dựa trên các chuẩn mực và nền tảng của nó là QĐ1141. Đây là 1 bước đột phá để hội nhập thế giới và IAS.
b. Hệ thống TK sử dụng
Các bạn xem chi tiết tại "Sự khác nhau giữa hệ thống tài khoản theo QĐ 48 và 15"
4. Về chuẩn mực áp dụng
a. QĐ15: Hầu như áp dụng tất cả các chuẩn mực
b. QĐ48: Áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực:
- CM 01: Chuẩn mực chung.
- CM 05: Bất động sản đầu tư.
- CM 14: DT và thu nhập khác.
- CM 16: Chi phí đi vay.
- CM 18: Các khoản dự phòng.
- CM 26: Thông tin về các bên liên quan.
- CM 23: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực
- CM 02 : Hàng tồn kho _Nội dung không áp dụng là : Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường máy móc thiết bị (Do QĐ48 không sử dụng TK 621, 622, 627).
- CM 03 : TSCĐ Hữu hình.
- CM 04 : TSCD vô hình.
- CM 06 : Thuê TS.
- CM 07 : Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
- CM 08 : Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh.
- CM 10 : Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
- CM 15 : Hợp đồng xây dựng.
Các chuẩn mực không áp dụng.
- CM 11: Hợp nhất.
- CM 19: HĐ bào hiểm.
- CM 22: Bổ sung BCTC.
- CM 25: BCTC hợp nhất.
- CM 27: BCTC giữa niên độ.
- CM 30: Lãi trên cổ phiếu.
5. Hệ thống báo cáo.
a. QĐ 48: BCTC bắt buộc phải lập:
- Bảng cân đối kế toán.
- BCKQHDKD.
- Thuyết minh BCTC.
- Phụ biểu-Bảng cân đối kế toán.
- BCTC khuyến khích lập:
- BC lưu chuyển tiền tệ.
b. QĐ15: Phải lập BCTC năm và BCTC giữa niên độ.
- BCTC năm gồm:
- Bảng cân đối kế toán.
- BCKQ hoạt động kinh doanh
- BC lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh BCTC.
- BCTC giữa niên độ:
- Bảng CĐKT giữa niên độ.
- BCKQKD giữa niên độ.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ.
- Thuyết minh BCTC.
Để xem chi tiết về sự khác nhau giữa 2 quyết đinh 48 và 15 về tất cả các chế độ kế toán doanh nghiệp, các bạn có thể đọc bài viết này "Phân biệt giữa quy định 48 và 15 về chế độ kế toán doanh nghiệp"
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



