Trả lời nhanh

Theo Thông tư 175/2011/TT-BTC ngày 05/12/2011, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dùng tài khoản 1388 để phản ánh khoản phải thu hộ phí bảo hiểm, bổ sung bốn tài khoản cấp 3 là 13881, 13882, 13883 và 13888. Tài khoản 3388 phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ, bổ sung các tài khoản 33881, 33882, 33883 và 33888. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết phí thu hộ theo từng doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm.

Ý chính

  • Thông tư 175/2011/TT-BTC ngày 05/12/2011 hướng dẫn kế toán doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
  • TK 1388 bổ sung bốn TK cấp 3: 13881, 13882, 13883, 13888 cho phí bảo hiểm thu hộ phải thu
  • TK 138 bên Nợ: phải thu hộ phí bảo hiểm; bên Có: số tiền đã thu hoặc giảm do thay đổi, hủy hợp đồng
  • TK 3388 bổ sung bốn TK cấp 3: 33881, 33882, 33883, 33888 cho phí bảo hiểm thu hộ phải trả
  • Phải theo dõi chi tiết phí thu hộ theo từng doanh nghiệp bảo hiểm, nhận tái bảo hiểm trong và ngoài nước

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (16/05/2014); chính sách có thể đã thay đổi.

 Tài khoản 1388

Tài khoản 1388 - “Phải thu khác” phản ánh bổ sung các khoản phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải theo dõi chi tiết khoản phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho từng doanh nghiệp bảo hiểm và phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho từng doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, nước ngoài. Bổ sung 4 TK cấp 3 của TK 1388 như sau: - TK 13881 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm; - TK 13882 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước; - TK 13883 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài; - TK 13888 - Phải thu khác. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138 - Phải thu khác như sau: Bên Nợ: - Phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng tham gia bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm; - Phải thu hộ phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Ghi tăng số tiền phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm. Bên Có: - Số tiền đã thu được về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm. + Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm khi khách hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; + Ghi giảm số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho Doanh nghiệp Bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ Doanh nghiệp nhượng tái Bảo hiểm cho Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi có quyết định xóa nợ phải thu về phí bảo hiểm thu hộ. Số dư bên Nợ: Các khoản phải thu hộ phí bảo hiểm chưa thu được. Tài khoản 338 Tài khoản 338 - “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh bổ sung các khoản phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng và phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung 4 Tài khoản cấp 3 của Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác” như sau: - Tài khoản 33881 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này. - Tài khoản 33882 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này. - Tài khoản 33883 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này. - Tài khoản 33888 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả, phải nộp đã phản ánh trên các tài khoản từ tài khoản 3381 đến tài khoản 3387 và tài khoản 3389. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác như sau: Bên Nợ: - Kết chuyển số phải thu về doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm được thanh toán trừ vào số phải trả về phí bảo hiểm đã thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm; - Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do khách hàng bảo hiểm đã giao kết hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; - Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ khi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm có quyết định xử lý xóa nợ phải thu phí bảo hiểm của khách hàng tham gia bảo hiểm theo quy định; - Trả tiền phí bảo hiểm thu hộ cho Doanh nghiệp Bảo hiểm và Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Bên Có: - Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm; - Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm; - Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm. Số dư bên Có: Các khoản còn phải trả về phí bảo hiểm thu hộ. Bổ sung Tài khoản 416 Bổ sung Tài khoản 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 416 - Quỹ dự trữ bắt buộc: Bên Nợ: Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc giảm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính. Bên Có: Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc tăng do trích lập hàng năm. Số dư bên Có: Quỹ dự trữ bắt buộc hiện có cuối kỳ. Sửa đổi các Tài khoản cấp 2 của Tài khoản 511 Sửa đổi các Tài khoản cấp 2 của Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản 511 bao gồm 3 tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 5111 - Doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm; - Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn; - Tài khoản 5118 - Doanh thu khác. Đổi tên tài khoản Đổi tên Tài khoản 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm”. Đổi tên Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm”. Bổ sung Tài khoản 624  Bổ sung Tài khoản 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm”. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2 sau: - Tài khoản 6241 - Chi phí môi giới bảo hiểm; - Tài khoản 6242 - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; - Tài khoản 6243 - Chi phí hoạt động dịch vụ tư vấn; - Tài khoản 6248 - Chi phí khác. Không được dùng một số tài khoản sau trong bảng CĐKT Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau: - Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa; - Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; - Tài khoản 155 - Thành phẩm; - Tài khoản 156 - Hàng hóa; - Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán; - Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; - Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp; - Tài khoản 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư; - Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư; - Tài khoản 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; - Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hóa; - Tài khoản 417 - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; - Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; - Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ; - Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá; - Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; - Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ; - Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại; - Tài khoản 611 - Mua hàng; - Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; - Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; - Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung; - Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất; - Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng. Không dùng các Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán sau: - Tài khoản 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược; - Tài khoản 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án. (Căn cứ pháp lý: Điều 2, Thông tư 175/2011/TT-BTC ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2011)  (nguồn: Internet)

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 mới nhất

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 175/2011/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục