Trả lời nhanh
Có thể gõ văn bản nhanh mà không cần gõ 10 ngón bằng tính năng gõ tắt của Unikey hoặc Vietkey. Với Unikey, mở chương trình, chọn thẻ Mở rộng, đánh dấu Cho phép gõ tắt rồi Đóng. Sau đó nhấp chuột phải vào biểu tượng chữ V, chọn Soạn bảng gõ tắt, nhập từ cần thay vào ô Thay thế và từ gõ tắt vào ô Bởi, ví dụ gán vn cho Việt Nam.
Ý chính
- Gõ tắt giúp soạn thảo nhanh, chính xác và hạn chế lỗi chính tả, không cần cài thêm phần mềm
- Dùng tính năng gõ tắt có sẵn của Unikey hoặc Vietkey
- Bật tính năng: thẻ Mở rộng, đánh dấu Cho phép gõ tắt, bấm Đóng
- Gán từ: chuột phải biểu tượng chữ V, chọn Soạn bảng gõ tắt, nhập vào ô Thay thế và Bởi
- Ví dụ gán vn cho Việt Nam
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (24/12/2013); chính sách có thể đã thay đổi.
Với một nhân viên tin học văn phòng thì soạn thảo mỗi ngày là một công việc gần như bắt buộc. Nếu không sở hữu khả năng gõ “10 ngón”, bạn hãy làm theo cách dưới đây để đạt tốc độ gõ văn bản cao nhất nhé.
Tính năng gõ tắt sẽ giúp người sử dụng soạn thảo văn bản được nhanh và chính xác, tránh được nhiều lỗi chính tả trong quá trình làm việc.
“Bí kíp” này khá đơn giản, bạn không cần phải cài đặt thêm phần mềm mà chỉ cần sử dụng tính năng gõ tắt của 2 chương trình gõ tiếng Việt trên máy tính là UNIKEY hoặc Vietkey. Sau đây sẽ là những hướng dẫn với chương trình UNIKEY.
Đầu tiên bạn cần kích hoạt tính năng gõ tắt bằng cách mở chương trình UNIKEY, chọn thẻ Mở rộng. Sau đó đánh dấu Cho phép gõ tắt tại mục Tuỳ chọn gõ tắt. Chọn xong bạn ấn Đóng để chương trình lưu lại thay đổi.
Tiếp đó, để bắt đầu gán từ gõ tắt đầu tiên bạn click chuột phải vào biểu tượng chữ V và chọn Soạn bảng gõ tắt.
Sau đó hộp thoại Macro Definition hiện ra, bạn nhập từkhoá cần gán vào ô Thay thế, từ gõ tắt vào ô Bởi.
Thí dụ ở đây bạn gán “vn” cho “Việt Nam”. Góc trái của hộp thoại cho biết nơi chứa file gõ tắt, mặc định file gõ tắt được lưu cùng folder với chương trình UNIKEY.
Nhập xong bạn ấn Lưu để UNIKEY thực hiện gõ tắt. Một lưu ý là dãy gõ tắt chỉ chứa các chữ không dấu hoặc số. Dãy gõ tắt có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Cách sử dụng đơn giản như vậy nhưng để đạt đến tốc độ “siêu tốc” thì bạn cần ghi nhớ một lượng lớn những từ viết tắt. Tuy nhiên điều này cũng không phải quá khó thực hiện, bạn đọc chỉ cần lưu ý những điểm sau đây:
Lưu ý đầu tiên là nên gán phím tắt cho những từ thông dụng trong tiếng Việt như “nhưng, những, nhiều…” và các cụm từ thường sử dụng cho công việc như “hôm nay, nội dung, hoạt động, phát triển, kế hoạch, sản xuất…”
Thứ hai, bạn nên đặt những từ gõ tắt dưới 3 ký tự, và cần phải đặt những từ gõ tắt này giống với những ký tự mà “ngày xưa” khi tập chép bài giảng bạn thường hay áp dụng. Thí dụ gán “hn” cho “Hà Nội”, “vn” cho “Việt Nam”, “cv” cho “công việc”, “pt” cho “phát triển”, “ns” cho “năng suất”, “nd” cho “nội dung”…
Một chú ý nữa là nếu muốn tạm ngừng việc gõ tắt mà không phải thoát UNIKEY bạn gõ phím Pause/Break. Trường hợp bạn muốn gõ 1 dấu trắng sau cụm gõ tắt là “vn” mà không muốn “vn” bị đổi thành “Việt Nam” thì có thể giữ phím SHIFT trước khi gõ Space (phím dấu cách).đây là cách
tốt nhất
Để chỉnh sửa lại các từ gõ tắt bạn cũng mở mục Soạn bảng gõ tắt, chọn từ cần chỉnh sửa, tại ô thay thế nhập từ khoá mới, sau đó ấn Sửa, kết thúc bạn cũng chọn Lưu để đóng hộp thoại.các cái này rất ứng dụng cho dân học tế toán
.
Và để xoá một từ gõ tắt bạn cũng làm tương tự như khi tiến hành chỉnh sửa: chọn từ cần loại bỏ sau đó bấm Xoá, bấm Lưu để UNIKEY thực hiện lệnh.
Các bạn có thể áp dụng thêm bộ phím tắt này nữa nhé
Các phím tắt trong Word là:
1-CTRL + N: Mở tài liệu mới
2-CTRL + O: Mở tài liệu đã có
3-CTRL + S: Lưu tài liệu vào đĩa hiện thời
4-F12: Lưu tài liệu với tên khác (Tương tự Save As)
5-CTRL + x: Cắt tài liệu khi bôi đen
6-CTRL + Z: Phục hồi văn bản khi xoá nhầm (Undo)
7-CTRL + V: Dán văn bản vào vị trí con trỏ
8-CTRL + C: Copy tài liệu văn bản khi bôi đen
9-CTRL + L: Căn lề văn bản về phía trái
10-CTRL + R: Căn lề văn bản về phía phải
11-CTRL + E: Căn lề văn bản ở giữa (Center)
12-CTRL + J: Căn đều hai bên
13-CTRL + 1: tạo khoảng cách đơn giữa các dòng
14-CTRL + 5: tạo khoảng cách một dòng rưỡi giữa các dòng
15-CTRL + 2: tạo khoảng cách đôi giữa các dòng
16-CTRL + F2: Xem tài liệu trước khi in (Preview)
17-CTRL + D: Chọn font chữ
18-CTRL + A: Bôi đen toàn bộ văn bản
19-CTRL + G: Nhảy đến trang số hoặc ấn F5
20-SHIFT + F5: Nhảy đến trang cuối cùng
21-CTRL + B: Tắt/Mở chữ đậm
22-CTRL + I: Tắt/Mở chữ nghiêng (I)
23-CTRL + U: Tắt/Mở chữ gạch chân
24-CTRL + SHIFT + H: Tắt/Mở đánh không ra chữ
25-CTRL + SHIFT + =: Đánh chỉ số trên M3, Km2, X2
26-CTRL + =: Đánh chỉ số dưới H2SO4, X2
27-CTRL + SHIFT + W: Tắt/Mở chữ gạch chân đơn
28-CTRL + SHIFT + D: Tắt/Mở chữ gạch chân kép
29-CTRL + SHIFT + K: In hoa nhỏ
30-CTRL + SHIFT + A: In hoa cả
31-CTRL + SHIFT + Z: Trở về font chữ ban đầu hoặc CTRL + phím giãn cách
32-CTRL + SHIFT + F: Đổi font chữ
33-CTRL + SHIFT + P: đổi cỡ chữ
34-CTRL + SHIFT + >: Tăng lên một cỡ chữ
35-CTRL + SHIFT + <: Giảm xuống một cỡ chữ
36-CTRL + ]: Phóng to chữ khi được bôi đen
37-CTRL + [: Giảm cỡ chữ khi được bôi đen
38-CTRL + F4 hoặc CTRL + W hoặc CLOSE: Đóng tài liệu
39-ALT + F4: Thoát (Exit)
40-CTRL + Enter: Ngắt trang
41-SHIFT + Enter: Ngắt dòng
42-CTRL + ESC: Bật nút Start trong Windows
43-CTRL + F10: MỞ lớn cửa sổ tài liệu ra toàn màn hình
44-CTRL + Z: Khôi phục nhanh văn bản xoá nhầm
45-ALT + SHIFT + T: Chèn thời gian vào văn bản
46-ALT + SHIFT + D: Chèn ngày vào văn bản
47-CTRL + F: Xác định vị trí của những chữ cần tìm
Chúc các bạn thành công .!
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Khóa đào tạo tin học văn phòng căn bản tốt nhất cho người đi làm
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



