Trả lời nhanh

Theo Luật BHXH 2014, nếu người lao động chết mà không có thân nhân, người đứng ra lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động chết (Điều 66). Trợ cấp tuất một lần được giải quyết theo pháp luật về thừa kế (khoản 4 Điều 69), chia cho người thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Ý chính

  • Chế độ tử tuất gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất theo Luật BHXH 2014
  • Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng một lần khi người lao động đủ điều kiện
  • Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động chết
  • Không có thân nhân thì trợ cấp tuất một lần giải quyết theo pháp luật về thừa kế
  • Người thừa kế theo pháp luật chia theo hàng thừa kế, hàng sau chỉ hưởng khi không còn hàng trước

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (10/12/2022); chính sách có thể đã thay đổi.

Theo Luật BHXH năm 2014, chế độ tử tuất bao gồm 02 khoản tiền lớn là trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất. Nếu người lao động mất mà không có người thân thì các khoản tiền này sẽ được giải quyết như sau:
1. Đối với trợ cấp mai táng

Khoản 1 Điều 66 Luật BHXH năm 2014 quy định rõ về đối tượng được trợ cấp mai táng khi người lao động chết như sau:

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

Theo quy định này, nếu người lao động chết mà không có người thân thì người đứng ra lo mang táng cho người lao động đó sẽ được cơ quan BHXH thanh toán trợ cấp mai táng.

Căn cứ khoản 2 Điều 66 nên trên, mức trợ cấp mai táng hiện được tính như sau:

Trợ cấp mai táng = 10 x Mức lương cơ sở

Lưu ý: Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ để tính trợ cấp mai táng được xác định là mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động đó chết.

2. Đối với trợ cấp tuất

Căn cứ Điều 67 và Điều 69 Luật BHXH năm 2014, khi người lao động chết thì tùy vào từng điều kiện cụ thể mà thân nhân của người đó có thể được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần.

Tuy nhiên, nếu người lao động tử vong mà không có người thân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng hoặc thành viên khác trong gia đình mà người lao động đó đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng thì trợ cấp tuất sẽ được cơ quan BHXH giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật BHXH năm 2014 như sau:

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Như vậy, nếu người lao động không có người thân không may qua đời, cơ quan BHXH sẽ thanh toán trợ cấp tuất 1 lần cho những người thừa kế theo pháp luật của người lao động đó.

Nói cách khác, số tiền trợ cấp tuất 1 lần sẽ được chia đều cho những người kế theo pháp luật của người lao động đã mất.

Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế theo pháp luật của người lao động bao gồm:

Hàng thừa kế

Bao gồm:

Hàng thừa kế thứ nhất

Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chế

Hàng thừa kế thứ hai

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại

Hàng thừa kế thứ ba

Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước.

Theo đó, nếu người lao động không có vợ, con; bố, mẹ mà đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng trực tiếp thì tiền trợ cấp tuất 1 lần khi người đó tử vong sẽ được thanh toán cho ông, bà nội; ông, bà ngoại; anh, chị, em ruột; cháu nội, cháu ngoại của người lao động đã chết.

Nếu đến những người thân như trên cũng không có thì số tiền trợ cấp tuất 1 lần sẽ được đem chia cho cụ nội, ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột của người lao động đã chết; cháu ruột gọi người lao động đã chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột gọi mà người lao động đã chết là cụ nội, cụ ngoại.

Căn cứ Điều 70 Luật BHXH năm 2014, số tiền trợ cấp tuất 1 lần được tính như sau:

* Người lao động tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà chết:

Mức trợ cấp tuất 1 lần

=

1,5 x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH x Số năm đóng BHXH trước 2014

+

2 x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH x Số năm đóng BHXH từ 2014

* Người lao động đang hưởng lương hưu chết:

Mức trợ cấp tuất 1 lần

=

48 x Lương hưu

-

0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu - 2) x Lương hưu

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Người đang hưởng lương hưu qua đời, thân nhân được hưởng chế độ nào?

>>> 4 khoản tiền người thân của F0 qua đời vì covid sẽ nhận được nếu đóng BHXH

>>> Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người lao động chưa đóng BHXH đủ 15 năm gồm những gì?

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục