Trả lời nhanh

Theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP, mức lương thấp nhất của công việc giản đơn năm 2019 theo vùng I, II, III, IV lần lượt là 4.180.000, 3.710.000, 3.250.000 và 2.920.000 đồng/tháng. Lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề được trả cao hơn, vùng I là 4.472.600 đồng. Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc có mức riêng. Đây là quy định tại thời điểm bài viết (2019).

Ý chính

  • Căn cứ Nghị định 157/2018/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng năm 2019
  • Lương tối thiểu vùng I đến IV: 4.180.000; 3.710.000; 3.250.000; 2.920.000 đồng
  • Lao động đã qua đào tạo nghề vùng I tối thiểu 4.472.600 đồng
  • Công việc nặng nhọc, độc hại vùng I tối thiểu 4.696.230 đồng
  • Bài có ví dụ bảng lương theo chức danh với mức lương tối thiểu doanh nghiệp 3.980.000 đồng

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (03/10/2019); chính sách có thể đã thay đổi.

I.Bảng lương theo vùng.

BẢNG LƯƠNG 2019
(Dựa trên Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động)

 
 

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong
 điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

 
 

Vùng

Mức lương (VNĐ)

 

I

4.180.000

 

II

3.710.000

 

III

3.250.000

 

IV

2.920.000

 

Mức lương thấp nhất của người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề

 

Vùng

Mứclương (VNĐ)

 

I

4.472.600

 

II

3.969.700

 

III

3.477.500

 

IV

3.124.400

 

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề

 
 

Vùng

Mức lương (VNĐ)

 

I

4.696.230

 

II

4.168.185

 

III

3.651.375

 

IV

3.280.620

 

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề

 
 

Vùng

Mức lương (VNĐ)

 

I

4.785.682

 

II

4.247.579

 

III

3.720.925

 

IV

3.343.108

 

II.Bảng lương theo vị trí

Tùy vào quy mô doanh nghiệp, mức lương cho từng vị trí sẽ khác nhau. Trong đó, mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng: 3,980,000 đồng/ tháng.

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

CHỨC DANH, VỊ TRÍ

BẬC LƯƠNG

I

II

III

IV

V

VI

VII

Giám đốc

Phó Giám đốc, Kế toán trưởng

Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng phòng kỹ thuật

Nhân viên kế toán, kinh doanh, kỹ thuật

Nhân viên vănp hòng, tạp vụ

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt – Kế toán Đức Minh

>>> Hướng dẫn cách lập bảng lương và hạch toán tiền lương năm 2019 – Kế toán Đức Minh

>>> Khi thay đổi mức lương trong hợp đồng lao động thì phụ lục HĐLĐ có phải sửa đổi không?

>>> Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 tăng 5,5% - Kế toán Đức Minh

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 157/2018/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục