Trả lời nhanh
Chi phí lãi vay ngân hàng được trừ khi khoản vay có đủ chứng từ hợp pháp, phục vụ hoạt động kinh doanh và không thuộc các khoản lãi bị loại. Lãi vay dùng để góp vốn điều lệ, phần vốn điều lệ còn thiếu, hoặc vay ngoài tổ chức tín dụng vượt 150% lãi suất cơ bản thì không được trừ. Nếu lúc vay còn tồn quỹ lớn, doanh nghiệp phải giải trình kế hoạch sử dụng, theo quy định tại thời điểm bài viết (2017).
Ý chính
- Khoản vay phải có đủ chứng từ, giấy tờ hợp pháp và phục vụ hoạt động kinh doanh
- Lãi vay dùng để góp vốn điều lệ không được tính vào chi phí được trừ
- Lãi tương ứng phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn không được trừ
- Vay ngoài tổ chức tín dụng, lãi vượt 150% lãi suất cơ bản của NHNN bị loại
- Còn tồn quỹ hoặc tiền gửi cao hơn số vay khi vay thì phải có văn bản giải trình
- Lãi vay trong quá trình đầu tư công trình được tính vào giá trị đầu tư công trình
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (04/03/2017); chính sách có thể đã thay đổi.
Hiện nay do đặc thù không cần phải báo cáo hay chứng minh của việc góp vốn của các DN Việt Nam nên nhiều DN chỉ ghi nhận số tiền trên giấy tờ chứ không có tiền thực tế. Sau đó doanh nghiệp mới thực hiện đi vay để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Bài viết này Kế toán Đức Minh sẽ tổng hợp toàn bộ những quy định về vấn đề này.
Theo như công văn số 2389/TCT-CS ban hành ngày 26/07/2013 để trả lời cho các DN về việc lãi vay có được tính là chi phí hợp lý và được trừ khi có số dư tiền mặt tại quỹ hay không? Ý kiến của Tổng cục thuế cụ thể như sau:
1. Chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi thuộc các trường hợp sau
+ Khoản vay đó có đủ chứng từ, giấy tờ hợp pháp.
+ Khoản vay này phải phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN thì chi phí lãi vay sẽ được khấu trừ hợp lý.
+ Khoản chi phí này không nằm trong mục những khoản chi phí lãi vay không được tính vào chi phí được trừ theo như quy định.
+ DN cần phải có văn bản giải trình phù hợp về vấn đề số dư tiền mặt tồn quỹ và số dư tiền gửi ngân hàng tại thời điểm đi vay đã có kế hoạch sử dụng cụ thể trong thời gian sắp tới.
2. Chi phí lãi vay không được tính vào chi phí được trừ nếu thuộc các trường hợp sau:
+ Khoản lãi tiền vay đó dùng để góp vốn điều lệ.
+ Khoản lãi tiền vay tương ứng với số phần vốn điều lệ đăng ký còn thiếu theo như tiến dộ góp vốn ghi trong điều lệ.
+ Lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là các tổ chức tin dụng hay tổ chức kinh tế và vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tính tại thời điểm vay vốn.
Như vậy, theo như tổng cục thuế nếu chi phí lãi vay mà doanh nghiệp giải trình được số tiền tồn quỹ và kế hoạch sử dụng tiền vay vào mục đích kinh doanh sản xuất hợp pháp thì sẽ được coi là chi phí hợp lý và khấu trừ.
.jpg)
Theo như thông báo số 6194/CT-TTHT ban hành ngày 17/09/2012 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về lãi vay của những khoản vay khi tồn quỹ tiền mặt cụ thể như sau:
Trường hợp các cơ sở kinh doanh có phát sinh chi phí lãi vay nhưng tại thời điểm ký hợp đồng vay vẫn còn tồn quỹ tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng tương đương với số tiền đi vay thì khoản chi phí lãi vay này sẽ không được tính vào chi phí hợp lý và không được khấu trừ khi tính thuế TNDN.
Theo như công văn 1828/CT-TTHT của cục thuế Bình Phước ban hành ngày 12/10/2015 có nói về việc lãi vay của những khoản vay khi tồn quỹ tiền mặt cụ thể như sau:
Tại thời điểm DN đi vay, có số dư tiền mặt tồn quỹ và số dư tiền gửi ngân hàng cao hơn số tiền DN đi vay thì phải có giải trình đầy đủ, chứng minh số tiền tồn quỹ, số dư tiền gửi ngân hàng đó đã có kế hoạch sử dụng trong thời gian sắp tới. Đồng thời số dư tiền mặt tồn quỹ, số dư tiền gửi ngân hàng được sử dụng ngay cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp ngay sau thời điểm đi vay. Nếu các cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra đúng như doanh nghiệp đã giải trình thì:
+ Chi trả lãi tiền vay phát sinh trong quá trình DN đầu từ được tính vào giá trị đầu tư công trình.
+ Chi trả tiền lãi vay phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được tính vào khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của DN.
Với trường hợp xác nhận không đúng như giải trình thì các khoản chi trả lãi vay không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo như quy định của Pháp luật thuế hiện hành.
Như vậy theo như quy định của Cục thuế Bình Phước thì nếu khoản chi phí lãi vay của khoản vay tại thời điểm có số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cao hơn số tiền vay thì công ty, doanh nghiệp cần phải giải trình, chứng minh rõ ràng được kế hoạch sử dụng số tiền đó trong thời gian sắp tới. Nếu không chứng minh được hoặc khi cơ quan thuế kiểm tra không đúng như đơn giải trình thì không được tính vào chi phí được trừ chi phí lãi vay của khoản vay tại thời điểm có số dư tiền mặt, số dư tiền gửi ngân hàng lớn hơn số tiền vay. Và phạt vi phạm hành chính về thuế.
Tóm lại
Theo như những căn cứ đã nêu trên, người nộp thuế có thể tự xem xét và giải trình với các cơ quan thuế trực tiếp quản lý về khoản chi phí lãi vay này. Trong trường hợp đặc biệt thì người nộp thuế có thể trực tiếp gửi công văn để nhận sự phản hồi của cơ quan thuế và có cơ sở để thực hiện.
Bạn đọc có thể tham khảo các bài viết liên quan:
>>> Tính sao với chi phí xăng dầu của xe thuê mượn trong DN.
>>> Hạch toán chi phí quà tặng Tết cho khách hàng và nhân viên
>>> Cái nhìn tổng quát về chi phí quà tết và những quy định liên quan
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
Huyen Babi
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



