Trả lời nhanh

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế cho thời gian tạm ngừng. Nếu nghỉ không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm. Trước khi tạm ngừng, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 15 ngày, theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Ý chính

  • Tạm ngừng kinh doanh, không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế
  • Nghỉ không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính vẫn phải nộp quyết toán thuế năm
  • Thông báo tạm ngừng cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trước ít nhất 15 ngày
  • Mỗi thông báo tạm ngừng không quá 1 năm, tổng thời gian liên tiếp không quá 2 năm
  • Kèm thông báo là quyết định và biên bản họp của cấp có thẩm quyền trong công ty

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (26/02/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có phải nộp báo cáo tài chính không?

 Căn cứ theo thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 10, Khoản 1, Điểm đ quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế như sau:

“Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế nghỉ kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.”

=>>> Theo quy định trên nếu người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế. Nếu doanh nghiệp không nghỉ trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

Tuy nhiên trước khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh

2. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 10, thông tư 156/2013/TT-BTC và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP như sau:

– Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất mười lăm ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

– Nội dung thông báo gồm:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với doanh nghiệp

+ Ngành, nghề kinh doanh.

+ Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

+ Lý do tạm ngừng kinh doanh.

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của đại diện hộ kinh doanh.

+ Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Để biết thêm thật nhiều thông tin và kiến thức kế toán hữu ích, mời các bạn xem thêm tại website: http://ketoanducminh.edu.vn và download tài liệu miễn phí tại: http://112doc.com/

- Ngọc Anh-

=>>> Doanh nghiệp có được được nộp lại báo cáo tài chính khi phát hiện sai sót không?

=>>> Hướng dẫn lập báo cáo tài chính chi tiết - Kế toán Đức Minh

=>>> Đừng bỏ qua những thông tin cực kì hữu ích về lập báo cáo tài chính mới nhất năm 2017 dành cho kế toán

=>>> Kế toán lựa chọn làm báo cáo tài chính lỗ hay lãi để có lợi cho doanh nghiệp?

=>>> Hỏi và trả lời một số vấn đề về lập và trình bày báo cáo tài chính mà kế toán cần chú ý.

=>>> Mixer Thuyết minh Báo cáo Tài chính

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 156/2013/TT-BTC
  • Nghị định 43/2010/NĐ-CP

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục