Trả lời nhanh

Khi góp vốn bằng tài sản, bên góp vốn không phải xuất hóa đơn mà dùng biên bản góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá và hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản điều chuyển nội bộ cần lệnh điều chuyển kèm hồ sơ nguồn gốc. Cá nhân góp vốn thành lập công ty hạch toán Nợ TK 152, 156, 211/Có TK 411 căn cứ biên bản góp vốn và biên bản thẩm định giá.

Ý chính

  • Hoá đơn chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau
  • Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp
  • Chuyển nhượng vốn
  • Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng
  • Trường hợp cá nhân góp vốn bằng tài sản để thành lập công ty
  • Trường hợp công ty góp vốn bằng tài sản cho hoạt động liên doanh, liên kết

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (20/11/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

I. Góp vốn bằng tài sản có xuất hóa đơn hay không?

1.Hoá đơn chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau.

a.Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh.

+ Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH, công ty CP thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

+ Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập DNTN, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho DNTN, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

b.Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh.

+ Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết.

+ Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

2.Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.

Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn, kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

3. Chuyển nhượng vốn

Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và DN mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.

4.Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng.

Với trường hợp DN góp vốn bằng tài sản mới mua, chưa sử dụng có hoá đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua tài sản của bên góp vốn.
5. Tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

Trong trường hợp này thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

Những điều trên đều dựa theo điều luật:

+ Điểm d khoản 8 điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC về đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Khoản 7 điều 5 thông tư 219 về các khoản không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.

+ Khoản 13 thông tư 219 nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT.

+ Điểm 2.15 phụ lục 4 thông tư 39/2014/TT-BTC.

II.Hạch toán góp vốn bằng tài sản.

1.Trường hợp cá nhân góp vốn bằng tài sản để thành lập công ty.

Căn cứ vào biên bản góp vốn bằng tài sản, biên bản thẩm định giá, hạch toán:

Nợ TK 152, 156, 211

Có TK 411

2.Trường hợp công ty góp vốn bằng tài sản cho hoạt động liên doanh, liên kết.

+ Đối với bên nhận tài sản góp vốn:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

+ Đối với bên góp vốn.

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 711 – Thu nhập khác

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Điều kiện và thủ tục thế nào?

>>> Quy định về việc góp vốn điều lệ của các loại hình doanh nghiệp

>>> Tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp có phải kê khai thuế GTGT không?

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 219/2013/TT-BTC
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục