Trả lời nhanh

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản phản ánh việc trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng, gồm bốn tài khoản cấp 2: 2291 (giảm giá chứng khoán kinh doanh), 2292 (tổn thất đầu tư vào đơn vị khác), 2293 (phải thu khó đòi), 2294 (giảm giá hàng tồn kho). Khi lập BCTC, trích lập bổ sung ghi Nợ TK 635/Có TK 229; hoàn nhập ghi Nợ TK 229/Có TK 635.

Ý chính

  • TK 229 có số dư bên Có là số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ
  • TK 229 có 4 tài khoản cấp 2: 2291, 2292, 2293, 2294
  • Trích lập bổ sung dự phòng 2291: Nợ TK 635/Có TK 229 (2291)
  • Hoàn nhập dự phòng 2291 khi số phải lập nhỏ hơn số đã lập: Nợ TK 229 (2291)/Có TK 635
  • Trích lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi bên Có TK 229

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (12/11/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản

Bên Nợ:

Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết.

Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra.

Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ không thể thu hồi được phải xóa sổ.

Bên Có:

Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

– Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh(CKKD):

Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.

+ Tài khoản 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác:

Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn.

+ Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi:

Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi.

+ Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

2. Phương pháp kế toán tổn thất tài sản

a) Khi lập BCTC, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản chứng khoán kinh doanh.

Nếu số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291).

b) Khi lập BCTC, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản CKKD.

Nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291)

Có TK 635 – Chi phí tài chính.

c) Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá CKKD trước khi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần.

Khoản dự phòng giảm giá CKKD sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:

 Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291)

 Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số chưa được dự phòng)

Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (số được ghi giảm khi xác giá trị doanh nghiệp)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (số dự phòng đã lập cao hơn số tổn thất).

Các bài viết liên quan:

=>>> Tài sản trong doanh nghiệp - Phân loại tài sản trong doanh nghiệp

=>>> Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tài sản lưu động và tài sản dài hạn trên BCTC ( Phần 1)

=>>> Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tài sản lưu động và tài sản dài hạn trên BCTC ( Phần 2)

=>>> Tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp có phải kê khai thuế GTGT không? - Kế toán Đức Minh

=>>> Mẫu hợp đồng thuê tài sản trong doanh nghiệp- Kế toán Đức Minh

- Ngọc Anh-

>>> học kế toán ở đâu đống đa

>>> học kế toán tại cầu giấy

>>> địa chỉ học kế toán tại hoàng mai

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục