Trả lời nhanh

Doanh nghiệp xây lắp, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên (gồm thuế GTGT) mà không có đơn vị trực thuộc tại tỉnh đó phải nộp tờ khai 05/GTGT cho cơ quan thuế nơi phát sinh doanh thu, theo từng lần phát sinh. Sau khi nộp thuế tại địa phương, kê khai ở trụ sở chính qua phụ lục PL01-5/GTGT, số thuế tự cập nhật vào chỉ tiêu 39 tờ khai 01/GTGT, theo quy định tại thời điểm bài viết (2018).

Ý chính

  • Đối với những trường hợp kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
  • Hồ sơ kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
  • Trình tự kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
  • Bộ hồ sơ kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
  • Cách tính thuế vãng lai ngoại tỉnh

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (28/03/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

I. Đối với những trường hợp kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 2, Thông tư số 26/2015/TT-BTC về sửa đổi điểm đ, khoản 1, điều 11 thì:

+ Các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xây lắp, xây dựng, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây lắp, xây dựng, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính.

+ DN có chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 thông tư 156/2013/TT-BTC, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính.

+ Với trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây lắp, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây lắp, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây lắp, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

II. Hồ sơ kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

1. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng

Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.

2. Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT.

III. Trình tự kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

1. Kê khai tại địa phương có phát sinh doanh thu vãng lai

– Đăng nhập phần mềm HTKK phiên bản mới nhất

=> Thuế Giá trị gia tăng

=> Tờ khai thuế GTGT KD ngoại tỉnh

=> Kê khai đầy đủ theo mẫu

=> In nộp trực tiếp hoặc kết xuất XML nộp qua mạng cho cơ quan thuế nơi phát sinh doanh thu tính thuế vãng lai.

– Căn cứ số thuế trên tờ khai 05/GTGT, kế toán thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế nơi có doanh thu vãng lai.

– Kế toán lưu giữ hồ tờ khai và chứng từ nộp thuế vãng lai cẩn thận đề làm căn cứ tính trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.

2. Kê khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính

Căn cứ tờ khai 05/GTGT và chứng từ nộp thuế vãng lai kế toán thực hiện kê khai vào Tờ khai 01/GTGT tại trụ sở chính như sau:

=> Đăng nhập phần mềm HTKK phiên bản mới nhất

=> Chọn tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT) => Chọn loại tờ khai (tháng/quý)

=> Chọn kỳ kê khai

=> Chọn trạng thái tờ khai (lần đầu)

=> Chọn các phụ lục liên quan (nếu có)

=> Chọn phụ lục PL01-5/GTGT => Đồng ý.

=> Kê khai đầy đủ các phụ lục liên quan và phụ lục PL01-5/GTGT => Ghi

=> Phần mềm tự động cập nhật số tiền thuế vãng lai đã nộp lên tờ khai 01/GTGT tại chỉ tiêu 39. Số liệu tại chỉ tiêu 39 sẽ được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp hoặc được khấu trừ thêm tại tờ khai thuế GTGT của trụ sở chính.

IV. Bộ hồ sơ kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

1. Đơn xin kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai gửi Cục thuế địa phương.

2. Hợp đồng liên quan đến hoạt động kinh doanh vãng lai (bản sao)

3. Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao)

4. Tờ khai 05/GTGT đã nộp

5. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

6. Chứng từ nộp tiền thuế vãng lai vào ngân sách nhà nước

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

V. Cách tính thuế vãng lai ngoại tỉnh

Căn cứ vào điểm e, khoản 1, điều 2 thông tư 26/2015/TT-BTC thì: Tạm tính theo doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng của của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ tại địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh và tỷ lệ thuế suất như sau:

1. Nếu hàng hóa, dịch vụ đó chịu thuế suất 10% thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% trên doanh thu hàng hóa dịch vụ chưa có thuế GTGT.

2. Nếu hàng hóa, dịch vụ đó chịu thuế suất 5% thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 1% trên doanh thu hàng hóa dịch vụ chưa có thuế GTGT.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Doanh nghiệp khai thuế GTGT vãng lai trong trường hợp nào?

>>> Thuế vãng lai là gì? Kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh như thế nào?

>>> Tất tật về Thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh (PHẦN 2)

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 26/2015/TT-BTC
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục