Trả lời nhanh

Xây dựng cơ bản dở dang là các khoản chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ nhưng chưa hoàn thành, chưa bàn giao đưa vào sử dụng, theo dõi trên TK 241. Chi phí phát sinh ghi Nợ TK 241; khi hoàn thành, bàn giao hình thành tài sản cố định ghi Nợ TK 211 (nguyên giá)/Có TK 241. Chỉ kết chuyển khi có biên bản nghiệm thu, quyết toán.

Ý chính

  • TK 241 có ba tài khoản cấp 2: 2411 (Mua sắm TSCĐ), 2412 (Xây dựng cơ bản), 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ)
  • Bên Nợ: chi phí đầu tư phát sinh; bên Có: quyết toán, bàn giao; dư Nợ: chi phí dở dang cuối kỳ
  • Chi phí vật liệu, dịch vụ, tiền lương, bảo hiểm: Nợ TK 241/Có TK 111, 112, 331, 152, 334, 338
  • GTGT đầu vào được khấu trừ: Nợ TK 241, Nợ TK 133; không được khấu trừ thì tính vào chi phí đầu tư
  • Hoàn thành: Nợ TK 211/Có TK 241; sửa chữa lớn: phân bổ dần Nợ TK 242 hoặc ghi tăng nguyên giá Nợ TK 211
  • Mở sổ chi tiết TK 241 theo từng công trình, hạng mục; không trích khấu hao khi TSCĐ chưa hoàn thành

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (20/01/2026); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Khái niệm xây dựng cơ bản dở dang

Xây dựng cơ bản dở dang là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ nhưng chưa hoàn thành, chưa bàn giao đưa vào sử dụng.

Theo dõi trên TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

2.Kết cấu tài khoản 241

TK 241 gồm 3 tài khoản cấp 2:

2411 – Mua sắm TSCĐ

2412 – Xây dựng cơ bản

2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ

Kết cấu:

Bên Nợ: Chi phí đầu tư XDCB phát sinh

Bên Có: Quyết toán, bàn giao, đưa vào sử dụng

Số dư Nợ: Chi phí XDCB dở dang cuối kỳ

3.Hướng dẫn hạch toán kế toán Xây dựng cơ bản dở dang

3.1. Chi phí xây dựng, mua sắm phát sinh

a. Chi phí nguyên vật liệu, dịch vụ

Nợ TK 241

Có TK 111, 112, 331, 152…

b. Chi phí tiền lương công nhân xây dựng

Nợ TK 241

Có TK 334

c. Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Nợ TK 241

Có TK 338

3.2. Thuế GTGT đầu vào

+ Được khấu trừ:

Nợ TK 241 (giá chưa thuế)

Nợ TK 133

Có TK 111,112,331

+ Không được khấu trừ:

→ Tính thẳng vào chi phí đầu tư

Nợ TK 241

Có TK 111,112,331

3.3. Thanh toán cho nhà thầu xây dựng

Nợ TK 241

Có TK 111,112,331

3.4. Hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào sử dụng

a. Hình thành TSCĐ

Nợ TK 211 (nguyên giá)

Có TK 241

b. Sửa chữa lớn hoàn thành

+ Phân bổ dần:

Nợ TK 242

Có TK 241

+ Hoặc ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211

Có TK 241

4.Một số lưu ý quan trọng

+ Phải mở sổ chi tiết TK 241 theo từng công trình, hạng mục

+ Chỉ kết chuyển khi có biên bản nghiệm thu – quyết toán

+ Không trích khấu hao khi TSCĐ chưa hoàn thành

+ Chi phí không hợp lệ → loại khỏi giá trị đầu tư

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

5.Ví dụ minh họa

Công ty xây nhà xưởng:

+ Chi phí vật liệu: 500 triệu

+ Chi phí nhân công: 200 triệu

+ Chi phí khác: 100 triệu

Khi phát sinh:

Nợ TK 241: 800 triệu

Có TK 111,112,331

Khi hoàn thành:

Nợ TK 211: 800 triệu

Có TK 241: 800 triệu

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Kế toán xây dựng cơ bản cần làm những gì?

>>> Hạch toán kế toán xây dựng cơ bản theo Thông tư 200

>>> Công việc của Kế toán xây dựng cơ bản dở dang - Công ty Xây dựng xây lắp

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục