Trả lời nhanh

Sản phẩm xây lắp là công trình lớn, phức tạp, đơn chiếc, thời gian thi công dài và cố định tại nơi sản xuất nên cần lập dự toán thiết kế, dự toán thi công và được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận trong hợp đồng với chủ đầu tư. Chi phí sản xuất xây lắp gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung.

Ý chính

  • Sản phẩm xây lắp là công trình lớn, phức tạp, đơn chiếc, thời gian thi công dài
  • Cần lập dự toán thiết kế và dự toán thi công; tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận trên hợp đồng
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: vật liệu chính, phụ, nhiên liệu cấu thành thực thể công trình
  • Chi phí nhân công trực tiếp không gồm các khoản trích theo lương, tiền ăn ca
  • Chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung (đội trưởng, kỹ sư giám sát, dịch vụ mua ngoài)

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (31/08/2016); chính sách có thể đã thay đổi.

Đặc điểm kế toán của đơn vị xây lắp nhận thầu

Sản phẩm của xây lắp là những công trình nhà cửa, vật kiến trúc quy mô lớn mang tính phức tạp, đơn chiếc thời gian sản xuất xây dựng lên dài vì vậy đòi hỏi tổ chức quản lý hạch toán phải có dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công).

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận trên hợp đồng với chủ đầu tư từ trước.

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, chi phí phát sinh liên quan đến công trình phải di chuyển theo địa điểm đặt của Công trình (Sản phẩm của xây lắp). Công tác quản lý bảo quản rất phức tạp do ảnh hưởng của thiên nhiên thời tiết rất dễ mất mát hư hỏng phát sinh các chi phí ngoài dự toán ban đầu kế toán cần linh động để theo dõi và quản lý.

Sản phẩm của xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dựng thường kéo dài

Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành trong xây lắp

Chi phí sản xuất bao gồm

  • Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị của vật liệu chính, vật liệu phụ, nguyên nhiên liệu thiết bị … tham gia cấu thành lên thực thể của sản phẩm xây lắp.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương tiền công của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp(không bao gồm các khoản trích theo lương , tiền ăn ca)
  • Chi phí máy thi công: là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện cho khối lượng công tác xây lắp bằng máy móc(không bao gồm các khoản trích theo lương, tiền ăn ca của nhân viên vận hành máy)
  • Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí của đội trưởng xây dựng hay kỹ sư giám sát…(tiền lương, các khoản trích theo lương), các dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
    1.  Kế toán tại doanh nghiệp xây lắp

Bước 01: 
- Dự toán, kế hoạch hay còn gọi là Báo cáo kinh tế kỹ thuật chi phí sửa chữa mua sắm, cải tạo xây mới
- Quyết định phê duyệt: Báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Quyết định phê duyệt kinh phí sữa chữa, cải tạo xây mới
Công tác đầu tư XĐCB và sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Ở các doanh nghiệp tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khoản này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa.
TH 1: NẾU LÀ BÊN DOANH NGHIỆP MÌNH GIAO THẦU CHO CÔNG TY XÂY DỰNG THEO HÌNH THỨC KHOÁN GỌN
Căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, hoá đơn GTGT. Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng: BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG, BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG, BẢNG QUYẾT TOÁN KHỐI LƯỢNG 

Nhận đươc hóa đơn kế toán ghi: (Theo thông tư 200)
Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413)
Nợ TK 133 - ThuếGTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
 

Ghi nhận là tài sản,hoặc vào chi phí chờ phân bổ :
Nợ 142,242,211/ có241
Xác định thời gian sử dụng tính khấu hao bộ phận sử dụng:
Nợ 627,641,642/ Có,142,242, 214 


TH2: NẾU DOANH NGHIỆP TỰ LÀM HAY CHỦ THẦU XÂY DỰNG

Nguyên vật liệu đưa vào công trình: sắt đá, xi măng…
Nợ TK 152 - Nguyênliệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).
 

Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công :
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332 )
Có TK 331 - Phải trảcho người bán


Khi xuất NVL ra sử dụng
Nợ 241/ có 152
 

+ Chi phí nhân công: bảng lương + chấm công + hợp đồng
Nợ 622/ có 334
Nợ 334/ có 111
 

Kết chuyển lương và nhân công :
Nợ 241/ Có 621, 622
 

Khi công trình hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng:
Nợ 142,242,211/ có241
 

Xác định thời gian sử dụng tính khấu hao bộ phận sử dụng:
Nợ 627,641,642/ Có,142,242, 214

- Nếu là qđ 48 thì đưa vào 154
+ Chi phí nhân công: bảng lương + chấm công + hợp đồng
Nợ 154/ có 334
Nợ 334/ có 111
 Kết chuyển lương và nhân công :
Nợ 241/ Có 154

Viện đào tạo kế toán và tin học Đức Minh chúc các bạn luôn thành công trong công việc !

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục