Trả lời nhanh
Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý; kê khai GTGT theo tháng thì khai TNCN theo tháng khi thuế phát sinh trong tháng lớn hơn 50.000.000 đồng, nhỏ hơn thì khai theo quý. Xác định một lần từ tháng đầu tiên có khấu trừ và áp dụng cả năm. Tháng hoặc quý không khấu trừ thì không phải kê khai, theo quy định tại thời điểm bài viết (2015).
Ý chính
- Khai GTGT theo quý thì khai TNCN theo quý
- Khai GTGT theo tháng: thuế TNCN trên 50 triệu đồng/tháng thì khai theo tháng, dưới thì khai theo quý
- Chỉ xác định một lần từ tháng đầu tiên có khấu trừ và áp dụng cho cả năm tính thuế
- Kỳ không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải kê khai
- Từ 15/11/2014, doanh nghiệp quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền theo Thông tư 151/2014/TT-BTC
Theo quy định tại thời điểm đăng bài (16/06/2015); chính sách có thể đã thay đổi.
Thuế TNCN là một loại thuế giảm trừ trên chính phần thu nhập của người lao động. Các doanh nghiệp phải báo cáo đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đó. Tuy nhiên có rất nhiều các mẫu biểu tờ khai và các chỉ tiêu trên tờ khai mà kế toán không nắm rõ. Bài viết này Kế toán Đức Minh sẽ hướng dẫn cách làm Thuế TNCN theo tiền lương tiền công tại doanh nghiệp:
1.Cách xác định kê khai thuế TNCN theo tháng và theo quý:
– DN kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý.
– DN kê khai thuế GTGT theo tháng thì xét 2 trường hợp như sau:
+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng.
+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.
- Tham khảo cách tính thuế TNCN
Chú ý: Các bạn chỉ xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.
– Nếu trong tháng hoặc quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải kê khai.
Kể từ ngày 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính:
– DN trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền. (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế).
– Trường hợp DN không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
Lưu ý:
– Nếu DN trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì DN trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 151.
– Chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.
2. Hồ sơ khai thuế
- Theo tháng là: Tờ khai thuế TNCN mẫu 02/KK-TNCN theo tháng
- Theo quý là: Tờ khai thuế TNCN mẫu 02/KK-TNCN theo quý
Trên phần mềm HTKK 3.3.1 đã phân biệt rõ 2 mục đó trong phần thuế TNCN
3. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN và tờ khai thuế TNCN
- Theo tháng: Chậm nhất đến ngày 20 của tháng sau
- Theo quý: Chậm nhất đến ngày 30 của tháng sau quý
Tham khảo thông tư:
- Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Thông tư 156/2013/TT-BTC: quản lý thuế
- Thông tư 151/2014/TT-BTC: quản lý thuế
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Cách xác định thuế TNCN đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 151/2014/TT-BTC
- Thông tư 111/2013/TT-BTC
- Thông tư 156/2013/TT-BTC
Khoá học liên quan
Kế toán thực tế
Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục



